Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẨM GIÀNG

TỈNH HẢI DƯƠNG

Số: 101/2024/QĐĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Giàng, ngày 29 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau toàn bộ những nội dung cần giải quyết trong vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 116/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963
    • Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương.

    • Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T1, sinh năm 1954
    • Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương.

    • Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1961 và bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1963. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Thành T1 thống nhất xác định khối tài sản chung có tổng trị giá là 2.448.361.913 đồng (được làm tròn 2.448.361.900 đồng) (Hai tỷ bốn trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi mốt ngàn chín trăm đồng), bao gồm:
      • Diện tích đất 269,2m2 (trong đó có S1 = 136.6m + S2 = 132.6m) tại thửa đất số 290; tờ bản đồ số 01; có địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương trị giá: 2.153.600.000₫ (Hai tỷ một trăm năm mươi ba triệu, sáu trăm ngàn đồng);
      • Các công trình xây dựng trên thửa đất ông T1 đang quản lý sử dụng có trị giá = 144.974.675đ (Một trăm bốn mươi bốn triệu, chín trăm bẩy mươi tư ngàn, sáu trăm bẩy mươi lăm đồng);
      • Các công trình xây dựng trên thửa đất bà T đang quản lý sử dụng có trị giá = 149.787.256đ (Một trăm bốn mươi chín triệu, bẩy trăm tám mươi bẩy ngàn, hai trăm năm mươi sáu đồng).
    2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự là ông Nguyễn Thành T1, bà Nguyễn Thị T với ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị Đ, cụ thể như sau:
      1. Bà Nguyễn Thị T được toàn quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 13,2m2, nằm trong thửa đất số 288, tờ bản đồ số 01 có địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương do UBND huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/11/2006 mang tên Nguyễn Văn K và Nguyễn Thị Đ (do hai gia đình thỏa thuận hoán đổi với nhau), được giới hạn bởi các điểm từ A1-B2-B1-A9 đến A1 (theo sơ đồ kèm theo);
      2. Ông Nguyễn Thành T1, được toàn quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 2,5m2, nằm trong thửa đất số 288, tờ bản đồ số 01 có địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương do UBND huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/11/2006 mang tên Nguyễn Văn K và Nguyễn Thị Đ (do hai gia đình thỏa thuận hoán đổi với nhau), được giới hạn bởi các điểm từ B2-A1-B3 đến B2 (theo sơ đồ kèm theo);
      3. Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị Đ, được toàn quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 7,1 m2, nằm trong thửa đất số 290; tờ bản đồ số 01; có địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương do UBND huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/11/2006 mang tên Nguyễn Thành T1 và Nguyễn Thị T (do hai gia đình thỏa thuận hoán đổi với nhau), được giới hạn bởi các điểm từ A3-A2-B3-B4 đến A3 (theo sơ đồ kèm theo).
    3. Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Thành T1 về việc phân chia tài sản chung, cụ thể như sau:
      1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963. Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương, được toàn quyền quản lý, sử dụng diện tích đất, có kích thước là S1= 136,6m2, được giới hạn bởi các điểm từ A5-A6-A7-A8-A9-A1 đến A5 (trong đó có diện tích 13,2m2 nằm trong thửa đất số 288, tờ bản đồ số 01 có địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương do UBND huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/11/2006 mang tên Nguyễn Văn K và Nguyễn Thị Đ do hai gia đình hoán đổi với nhau, được giới hạn bởi các điểm từ A1-B2-B1-A9 đến A1), (có sơ đồ kèm theo), trên diện tích đất có nhà 01 tầng 26,9m2; nhà ngang 28,4m2; mái tôn 7,7m2; sân 76,4m2 nằm trong thửa đất số 290; tờ bản đồ số 01; có địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương do UBND huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/11/2006 mang tên Nguyễn Thành T1 và Nguyễn Thị T. Trị giá đất = 1.092.800.000đ; trị giá tài sản trên đất = 149.787.256 đ. Tổng trị giá được hưởng = 1.242.587.256đ (Một tỷ hai trăm bốn mươi hai triệu, năm trăm tám mươi bẩy ngàn, hai trăm năm mươi sáu đồng);
      2. Ông Nguyễn Thành T1, sinh năm 1954. Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương, được toàn quyền quản lý, sử dụng diện tích đất, có kích thước là S2= 132,6m2, được giới hạn bởi các điểm từ A4-A5-B2-A1-B3-A2-A3 đến A4 (trong đó có diện tích 2,5m2 nằm trong thửa đất số 288, tờ bản đồ số 01 có địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương do UBND huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/11/2006 mang tên Nguyễn Văn K và Nguyễn Thị Đ do hai gia đình thỏa thuận, hoán đổi với nhau, được giới hạn bởi các điểm từ B2-A1-B3 đến B2) (có sơ đồ kèm theo), trên diện tích đất có nhà 02 tầng 31,8m2; nhà ngang 35,1m2; một mái tôn lạnh 37,5m2; 01 mái tôn diện tích 7,4m2; tổng diện tích sân 59,0m2 nằm trong thửa đất số 290; tờ bản đồ số 01; có địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hải Dương do UBND huyện C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 27/11/2006 mang tên Nguyễn Thành T1 và Nguyễn Thị T. Trị giá đất = 1.060.800.000đ; trị giá tài sản trên đất = 144.974.675 đ. Tổng trị giá được hưởng = 1.205.774.675đ (Một tỷ hai trăm linh năm triệu, bầy trăm bảy mươi bốn ngàn sáu trăm bảy mươi lăm đồng).
    4. Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí tố tụng = 10.000.000đ, ông T1 hoàn toàn đồng ý.
    5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Thành T1 đều là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩn theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 qui định về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Q.
    6. Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự,
  • - Viện kiểm sát huyện Cẩm Giàng,
  • - Chi cục THADS huyện Cẩm Giàng,
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VPTA

THẨM PHÁN

Trương Thị Tố Uyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 101/2024/QĐĐST-HNGĐ ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG về tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn

  • Số quyết định: 101/2024/QĐĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị T - Nguyễn Thành T (Chia TS chung sau khi ly hôn)
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger