Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN B

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2024/QÐST-HNGĐ

B, ngày 24 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 144/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số D ấp N, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn K, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số D ấp N, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K.
  2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
    • - Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Tấn K. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 192, quyển số 01, ngày 20/11/1996 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Văn K1, sinh ngày 30/3/1996 và anh Nguyễn Văn L, sinh ngày 22/01/1998 đều đã trưởng thành nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không có.
    • - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000₫ (một trăm năm mươi ngàn đồng), bà T tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004227 ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, bà T còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện B;
  • - Chi cục THADS huyện B;
  • - UBND xã M;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Chí Vũ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 110/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 110/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger