Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG ĐIỀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2024/QÐST-HNGĐ

Phong Điền, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 74/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế C, sinh năm 1990; số định danh cá nhân/CCCD: 0460900008078; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989; số định danh cá nhân/CCCD: [...]; địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Anh Nguyễn Thế C và chị Nguyễn Thị L.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về việc nuôi con chung:

      Giao cháu Nguyễn Văn Thế Q, sinh ngày 07/6/2019 và cháu Nguyễn Văn Thế B, sinh ngày 22/5/2021 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

      Anh C không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

      Anh C có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

    2. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản:

      Anh Nguyễn Thế C và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

      Anh Nguyễn Thế C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000893 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền. Anh C được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phong Điền;
  • - Chi cục THADS huyện Phong Điền;
  • - UBND xã Điền Hoà, huyện Phong Điền
  • (ĐKKH số 26/2018 ngày 23/7/2018);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đoàn Anh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 110/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 110/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger