Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỌ XUÂN

TỈNH THANH HÓA

Số: 110/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thọ Xuân, ngày 10 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 74/2025/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Mạnh N, sinh năm 1975, địa chỉ: Thôn C, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1983, địa chỉ: Thôn C, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị A tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có tổ chức cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 24/01/2005. Do đó hôn nhân giữa anh N và chị A là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 11 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, trong cuộc sống vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh N và chị A thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị A có 02 con chung là cháu Nguyễn Mạnh V, sinh ngày 01/02/2006 và Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh ngày 24/11/2010. Cháu N đã trên 18 tuổi, sức khoẻ tốt nên anh chị không yêu cầu Toà án xem xét. Anh N và chị A thống nhất thỏa thuận chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Quỳnh T và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị nên Tòa án ghi nhận.

[3] Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị A thống nhất thỏa thuận anh N nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị Anh .
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị A có 02 con chung là Nguyễn Mạnh V, sinh ngày 01/02/2006 và Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh ngày 24/11/2010.

    Cháu Nguyễn Mạnh N đã trên 18 tuổi, sức khoẻ tốt nên anh chị không yêu cầu Toà án xem xét.

    Chị Nguyễn Thị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Quỳnh T. Anh Nguyễn Mạnh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Anh Nguyễn Mạnh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Thị Quỳnh T không ai được cản trở.

    • - Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị A thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Mạnh N và chị Nguyễn Thị A thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Mạnh N nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo biên lai thu số 0006245 ngày 14/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. (anh N đã nộp đủ lệ phí).

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND huyện Thọ Xuân;
  • - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân;
  • - UBND xã Xuân Lai;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, văn thư.

THẨM PHÁN

Lê Ngọc Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 110/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 110/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ss
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger