Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĂN GIANG

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2024/QÐST-HNGĐ

Văn Giang, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 115/2024/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 2000

HKTT: thôn Vĩnh Lộc, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

Chỗ ở: thôn Kim Ngưu, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Và anh Nguyễn Thành L, sinh năm 2000

Cùng HKTT/ chỗ ở: thôn V, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan(Con chung của chị T, anh L):

Cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 15/4/2022

HKTT: thôn Vĩnh Lộc, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

Chỗ ở: thôn Kim Ngưu, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Người đại diện hợp pháp của cháu H là mẹ đẻ cháu chị Nguyễn Thị Huyền T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Nguyễn Thành L tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên ngày 10/9/2021, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều bất đồng, mâu thuẫn, không hạnh phúc. Từ tháng 9/2022 đến nay vợ chồng ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc gì đến nhau, không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn giữa chị T và anh L đã trầm trọng, vợ chồng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị T và anh L.

[2] Về con chung: Chị T và anh L cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 15/4/2022. Nay ly hôn, anh chị thỏa thuận thống nhất: Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu H đến khi cháu đủ 18 tuổi; Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị T và anh L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau ly hôn anh L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của chị T và anh L là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Chị T và anh L cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị T và anh L thỏa thuận thống nhất để chị T nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Nguyễn Thành L đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh L cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 15/4/2022. Nay ly hôn, anh chị thỏa thuận thống nhất: Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu H đến khi cháu đủ 18 tuổi;

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị T và anh L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau ly hôn anh L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Chị T và anh L cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị T và anh L thỏa thuận: Chị T nộp 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0002961 ngày 20/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
  • - Viện KSND huyện Văn Giang;
  • - Chi cục T.H.A dân sự huyện Văn Giang;
  • - UBND xã Tân Tiến(ĐKKH số 45, ngày 10/9/2021);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

TRẦN HOÀNG LÂM

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 110/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 110/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger