Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN

Số: 110/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hưng Yên, ngày 20 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 HƯNG YÊN

Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 2 Điều 149, Điều 361, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 179/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06/11/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Những người yêu cầu:

- Anh Lê Văn Đ, SN 1994.

Nơi cư trú: thôn N, xã C, tỉnh Hưng Yên.

- Chị Phùng Thị Lan H, SN 1994.

Nơi cư trú: thôn N, xã C, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Đ đều khẳng định kết hôn tại UBND xã Đ, huyện K (nay là xã C), tỉnh Hưng Yên ngày 24/4/2020 là tự nguyện, hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và sinh được 02 con. Thời gian gần đây thì mâu thuẫn vợ chồng phát sinh như tính tình không hợp, hay xung đột, cãi lộn lẫn nhau. Hai vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, mỗi người mỗi quan điểm, kinh tế riêng biệt, mỗi người sống một nơi. Hai bên đã bàn bạc, suy nghĩ xác định cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn, không thể tiếp tục nên nhận thấy thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả 2 đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của anh Đ, chị H nên cần chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh Đ, chị H đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung là: cháu Lê Hùng A, sinh ngày 14/11/2020 và cháu Lê Hương N, sinh ngày 21/01/2025, ly hôn anh Đ, chị H thỏa thuận giao cháu A cho anh Đ chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên, đủ 18 tuổi, cháu N cho chị H chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với chị H với số tiền 3.000.000đ/ 01 tháng.

Sau khi ly hôn chị H, anh Đ được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật; thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất 03, công sức với 2 bên gia đình nội, ngoại anh Đ, chị H đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về án phí, lệ phí Tòa án: Anh Đ, chị H thỏa thuận để anh Đại chịu toàn bộ và nộp theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Phùng Thị Lan H.

- Về con chung: Giao cháu Lê Hùng A, sinh ngày 14/11/2020 cho anh Đ chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Lê Hương N, sinh ngày 21/01/2025 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H là 3.000.000đ/1 tháng.

Sau khi ly hôn, anh Đ, chị H được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật; thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về các vấn đề khác: Tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất 03, công sức với 2 bên gia đình nội, ngoại đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Về lệ phí Toà án: Anh Đại tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002926 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND KV3 Hưng Yên;
  • - Phòng THADS KV3 Hưng Yên;
  • - UBND xã Châu Ninh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Việt Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 110/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 110/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger