Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 110/2025/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 72/2025/TLST-DS ngày 09/4/2025 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Ông Trần Trung L, sinh năm 1960; ĐKHKTT và nơi ở: Số I T, phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm 1983; Địa chỉ: P, tầng D, số A, đường N, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.
    • * Bị đơn: Ông Vũ Quang H1, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1988; Cùng ĐKHKTT và nơi ở: Căn 2003 – D, tập thể G, phường G, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn H2, sinh năm 1982; ĐKHKTT và nơi ở: C, Tòa S, chung cư S, phường P, quận L, thành phố Hà Nội.
    • * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
      • - Ông Vũ Văn H2, sinh năm 1982; ĐKHKTT và nơi ở: C, Tòa S, chung cư S, phường P, quận L, thành phố Hà Nội.
      • - Bà Tống Thị H3, sinh năm 1967; ĐKHKTT và nơi ở: Số I T, phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy H.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V xác nhận có vay tiền, có nhận đủ số tiền là 12.000.000.000 đồng của ông Trần Trung L vào ngày 06/01/2023 thông qua việc chuyển khoản từ số tài khoản của ông Trần Trung L sang số tài khoản của ông Vũ Văn H2 ngày 06/01/2023. Sau đó vào ngày 12/01/2023, ông H1 và bà V có ký giấy vay tiền của ông Trần Trung L với số tiền 12.000.000.000 đồng.
    2. Ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V xác nhận còn nợ ông Trần Trung L tổng số tiền 14.745.205.200 đồng. Trong đó số tiền gốc là 12.000.000.000 đồng và số tiền lãi tính đến ngày 15/5/2025 là 2.745.205.200 đồng.
    3. Ông Vũ Quang H1, bà Nguyễn Thị V và ông Trần Trung L thống nhất phương án trả nợ của ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V như sau:
      • - Ngày 30/8/2025, ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V phải trả ông Trần Trung L số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỉ đồng).
      • - Ngày 30/9/2025, ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V phải trả ông Trần Trung L số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỉ đồng).
      • - Ngày 30/10/2025, ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V phải trả ông Trần Trung L số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỉ đồng).
      • - Ngày 30/11/2025, ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V phải trả ông Trần Trung L số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỉ đồng).
      • - Ngày 30/12/2025, ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V phải trả ông Trần Trung L số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỉ đồng).
      • - Ngày 30/01/2026, ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V phải trả ông Trần Trung L số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỉ đồng).
      • - Ngày 28/02/2026, ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V phải trả ông Trần Trung L toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi (tính đến ngày 15/5/2025) là 5.745.205.200 đồng.

      Trong trường hợp ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V thực hiện trả ông Trần Trung L theo đúng lộ trình phương án trả nợ như trên thì ông Trần Trung L đồng ý không tính lãi.

      Trong trường hợp vợ chồng ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V không thực hiện trả nợ theo đúng lộ trình phương án trả nợ như trên thì vợ chồng ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V phải trả ông Trần Trung L số tiền lãi tính đến ngày 15/5/2025 là 2.745.205.200 đồng.

  3. Về án phí: ông Vũ Quang H1 và bà Nguyễn Thị V phải chịu án phí dân sự hòa giải thành là 30.681.000 đồng (Ba mươi triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn đồng).

    Ông Trần Trung L là người cao tuổi đã có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên ông Trần Trung L không phải nộp tiền án phí hòa giải thành.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Đinh Ngọc Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 110/2025/QÐST-DS ngày 09/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp đòi tài sản

  • Số quyết định: 110/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đòi tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: * Nguyên đơn: Ông Trần Trung L, sinh năm 1960; ĐKHKTT và nơi ở: Số I T, phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm 1983; Địa chỉ: P, tầng D, số A, đường N, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Ông Vũ Quang H1, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1988; Cùng ĐKHKTT và nơi ở: Căn 2003 – D, tập thể G, phường G, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn H2, sinh năm 1982; ĐKHKTT và nơi ở: C, Tòa S, chung cư S, phường P, quận L, thành phố Hà Nội. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: - Ông Vũ Văn H2, sinh năm 1982; ĐKHKTT và nơi ở: C, Tòa S, chung cư S, phường P, quận L, thành phố Hà Nội. - Bà Tống Thị H3, sinh năm 1967; ĐKHKTT và nơi ở: Số I T, phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy H.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger