|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 11/2023/QĐST-DS |
TP. Ninh Bình, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST-KDTM ngày 11 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn N, ông Trần Sơn T, bà Phạm Thu H theo Văn bản ủy quyền số 16/2023/UQ-VPB ngày 01/6/2023.
- - Bị đơn: Công ty TNHH Đ; địa chỉ trụ sở: Số I, ngõ E, đường K, phố P, phường P, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trung T1 – Chức vụ: Giám đốc
- - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- + Ông Nguyễn Trung T1, sinh năm 1985; địa chỉ: Số I, ngõ E, đường K, phố P, phường P, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
- + Bà Lê Cảnh N1, sinh năm 1991; địa chỉ: Số I, ngõ E, đường K, phố P, phường P, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
- + Ông Lê Hoàng A, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình.
- + Bà Vũ Thị T2, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình. Bà T2 ủy quyền cho ông Lê Hoàng A tham gia phiên họp (Văn bản ủy quyền ngày 16/8/2023)
- + UBND xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình, địa chỉ: xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình.
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Y - Chức vụ: Chủ tịch
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T3 - Chức vụ: Phó chủ tịch
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về xác định công nợ: Tính đến ngày 18/8/2023 Công ty TNHH Đ còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là 36.230.563.655 (Ba mươi sáu tỷ, hai trăm ba mươi triệu, năm trăm sáu mươi ba nghìn, sáu trăm năm mươi lăm) đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 31.069.322.730 đồng, số tiền nợ lãi là 5.161.240.925 đồng.
2.2. Về phương án trả nợ: Công ty TNHH Đ có trách nhiệm trả số tiền nợ trên cho Ngân hàng TMCP V với các phân kỳ trả nợ cụ thể như sau:
- - Chậm nhất đến ngày 30/11/2023: Trả số tiền nợ gốc là 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu) đồng.
- - Chậm nhất đến ngày 29/02/2024: Trả số tiền nợ gốc là 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu) đồng.
- - Chậm nhất đến ngày 31/5/2024: Trả số tiền nợ gốc là 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu) đồng.
- - Chậm nhất đến ngày 31/8/2024: Trả số tiền nợ gốc là 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu) đồng.
- - Chậm nhất đến ngày 31/12/2024: Trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi còn lại.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày các bên thỏa thuận cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay, K ước nhận nợ đã ký.
Trường hợp Công ty TNHH Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ (trả nợ không đúng hạn, không trả đủ hoặc không trả mà không được Ngân hàng TMCP V đồng ý) thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự buộc Công ty TNHH Đ thi hành toàn bộ phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo quy định của pháp luật.
2.3. Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp Công ty TNHH Đ không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP V có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. Các tài sản thế chấp bao gồm:
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 50, tờ bản đồ số 22, địa chỉ phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; diện tích 898,1 m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CU 999268 do Ủy ban nhân dân tỉnh N cấp ngày 06/7/2021 đứng tên Công ty TNHH Đ, được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp công chứng số 692 quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/4/2022.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 367, tờ bản đồ số 7, địa chỉ phố A, phường V, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; diện tích 43,2 m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 535004 do Sở T5 cấp ngày 17/10/2019 đứng tên ông Nguyễn Đức T4 và bà Đinh Thị Thanh M. Ngày 20/5/2020 chuyển nhượng cho ông Nguyễn Trung T1, được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 690 quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/4/2022 tại Văn phòng C.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 205, tờ bản đồ số 13, địa chỉ xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình; diện tích 120,0 m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 965336 do UBND huyện H, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 23/5/2011 đứng tên ông Đinh Xuân P. Ngày 07/8/2020 chuyển nhượng cho ông Lê Hoàng A và bà Vũ Thị T2, được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 695 quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/4/2022 tại Văn phòng C.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 247, tờ bản đồ số 13, địa chỉ thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình; diện tích 280,0 m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 035454 do Sở T5 cấp ngày 10/4/2018 đứng tên ông Lê Hoàng A và bà Vũ Thị T2, được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 694 quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/4/2022 tại Văn phòng C.
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 246, tờ bản đồ số 13, địa chỉ thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình; diện tích 140,0 m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 022011 do Sở T5 cấp ngày 05/6/2018 đứng tên ông Lê Hoàng A và bà Vũ Thị T2, được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 693 quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/4/2022 tại Văn phòng C.
- Đối với phần tài sản gắn liền trên thửa đất số 246, thửa đất số 247, cùng địa chỉ: thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Ninh Bình, là phần nhà nằm ngoài diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nằm trên diện tích đất bằng chưa sử dụng do UBND xã T quản lý, giao cho UBND xã T xử lý theo thẩm quyền.
- - 01 xe ô tô con, nhãn hiệu Toyota, số khung: 9FK9E6002995, số máy: 1AZE288279, BKS: 35A-183.40 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 028900 do Phòng C1 Công an tỉnh N cấp ngày 22/4/2020 mang tên ông Nguyễn Trung T1 được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số NBH/22050 ngày 18/4/2022.
- - Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ của Công ty TNHH Đ thì ông Nguyễn Trung T1 có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại cho V1 theo Hợp đồng bảo lãnh số NBH/22049/BLCN ngày 20/4/2022 giữa ông Nguyễn Trung T1 và V1.
2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH Đ phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền chi phí xem xét thẩm định đã nộp là 22.046.000 (Hai mươi hai triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn) đồng.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH Đ nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 72.115.000 (Bẩy mươi hai triệu, một trăm mười lăm nghìn) đồng.
Ngân hàng TMCP V không phải nộp án phí, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 70.700.000 (Bẩy mươi triệu bẩy trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001087 ngày 11/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh |
Quyết định số 11/2023/QĐST-DS ngày 28/08/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 11/2023/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2023
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu Công ty D phải trả số tiền nợ gốc và lãi là 36.230.563.655 đồng, trường hợp công ty không trả được nợ ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký
