|
TAND TỈNH SƠN LA TAND HUYỆN MAI SƠN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 11/2023/QĐCN -TTLH |
Mai Sơn, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của chị Doãn Thị T và anh Đỗ Duy T2.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Chị Doãn Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tiểu khu V, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- + Anh Đỗ Duy T2, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tiểu khu V, xã V, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2023 cụ thể như sau:
- - Về tình cảm: Chị Doãn Thị T và anh Đỗ Duy T2 thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị T và anh T2 có 01 con chung. Anh chị thỏa thuận: Chị Doãn Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đỗ Duy X, sinh ngày 05/02/2023 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) và không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Chị T cam đoan đảm bảo khả năng nuôi dưỡng con chung.
- Sau khi ly hôn, anh T2 được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Về tài sản chung vợ chồng: Chị T và anh T2 xác nhận đã tự thỏa thuận xong và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung vợ chồng: Chị T và anh T2 xác nhận không cho ai vay nợ tài sản và không vay nợ tài sản của ai.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |
Quyết định số 11/2023/QĐCN -TTLH ngày 25/12/2023 của TAND HUYỆN MAI SƠN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa án
- Số quyết định: 11/2023/QĐCN -TTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TAND HUYỆN MAI SƠN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn
