Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MÊ LINH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QÐST-KDTM

Mê L, ngày 24 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự.

- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; kèm theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024, về việc các đơng sự thỏa thuận đợc với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2024/TLST - DS ngày 01 tháng 3 năm 2024; về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đơng sự đợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đơng sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập hoà giải thành, không có đơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N2.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 - L, phường T, quận B, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Ngọc K — Trưởng phòng tín dụng - Chi nhánh M1. Địa chỉ: Khu hành chính huyện M, thôn N, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty cổ phần X.

Địa chỉ trụ sở chính: Km 8, Quốc lộ B, xã T, huyện M, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tiến M – Giám đốc.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Lưu Thị D, sinh năm 1951.
  2. Trú tại: Trung Hậu Đ, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội

  3. Chị Trần Thị Minh N, sinh năm 1978.
  4. Trú tại: D, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội

  5. Anh Trần Tiến M, sinh năm 1981.
  6. Trú tại: Trung Hậu Đ, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội .

  7. Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1983.
  8. Trú tại: Trung Hậu Đ, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội.

II/ Sự thỏa thuận của các đơng sự nh sau:

1/ Về hợp đồng tín dụng: Ngày 25/4/2012, Ngân hàng N2 - Phòng G và Công ty cổ phần X ký hợp đồng tín dụng số: 25/HĐTD, nội dung cụ thể như sau:

  • + Điều 1: Hạn mức cấp tín dụng:
  • - Tổng hạn mức tín dụng được cấp 1.000.000.000 đồng.

    - Hạn mức cho vay: 1.000.000.000 đồng.

  • + Điều 2: Hiệu lực hạn mức tín dụng:
  • - Thời hạn hiệu lực hạn mức tín dụng: 12 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng này.

    - Thời hạn cho vay cụ thể của mỗi lần giải ngân do hai bên thỏa thuận được ghi trên từng giấy nhận nợ nhưng tối đa là 12 tháng.

  • + Điều 3: Mục đích vay vốn: Kinh doanh phân phối sơn nước, sơn công nghiệp, thi công hoàn thiện công trình....
  • + Điều 4: Mức lãi suất vay: 21,50%/năm; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cùng loại.
  • + Điều 5: Giải Ngân: Mỗi lần nhận tiền vay bên vay ký giấy nhận nợ kèm theo các giấy chứng từ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay phù hợp với Điều 2. Tổng số tiền thực vay là tổng số tiền được ghi trên tất cả các giấy nhận nợ và không vượt quá số tiền vay nêu tại Điều 1.
  • + Điều 6: Trả nợ gốc theo đúng thời hạn ghi trên giấy nhận nợ; trả lãi cùng kỳ trả gốc theo từng lần nhận nợ.

2/ Về tài sản thế chấp: Để đảm bảo cho khoản vay của Công ty cổ phần X tại Ngân hàng N2; ông Trần Mạnh H1 (chết ngày 08/6/2020 - ngày 17/4/2020 AL), bà Lưu Thị D, anh Trần Tiến M, chị Trần Thị Thu H đã thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 181-1; tờ bản đồ số 08; diện tích 334m2; Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội, đã được UBND huyện M, thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất số AB 015756; vào sổ cấp giấy chứng nhận số H00384 ngày 24/10/2005 đứng tên hộ ông Trần Mạnh H1.

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất công chứng số 1374; quyển 02/2011/TP-CC-SCC/GDDS ngày 24/4/2011 giữa Ngân hàng N2 - Phòng G với ông Trần Mạnh H1, bà Lưu Thị D, anh Trần Tiến M, chị Trần Thị Thu H tại Văn phòng C, Thành phố Hà Nội; địa chỉ: khu H huyện M, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có xác nhận của Văn phòng đăng ký đất và nhà huyện M ngày 25/4/2011.

3/ Về số tiền đã trả: Tính đến hết ngày 05/4/2024, Công ty cổ phần X chưa trả tiền gốc; tiền lãi đã trả là 32.156.944₫.

4/ Về số tiền còn nợ: Tính đến hết ngày 05/4/2024, Công ty cổ phần X còn nợ Ngân hàng N2 tổng số tiền là 3.805.116.666 đồng. trong đó: Nợ gốc: 1.000.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.903.477.778 đồng; Nợ lãi quá hạn: 901.638.899 đồng.

5/ Về số tiền lãi phát sinh: Công ty cổ phần X tiếp tục phải chịu khoản lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng tín dụng từ ngày 06/4/2024 đến khi Công ty cổ phần X trả hết các khoản nợ tại Ngân hàng.

6/ Thời gian trả nợ: Công ty cổ phần X trả nợ tiền gốc và tiền lãi cho Ngân hàng trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp Công ty cổ phần X không trả nợ số tiền nêu trên, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với thửa đất.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán khoản nợ của Công ty cổ phần X tại Ngân hàng N2. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty cổ phần X vẫn phải có nghĩa vụ trả hết phần nợ còn thiếu cho Ngân hàng N2.

7/ Trường hợp quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

8/ Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 54.021.000 (Năm mươi tư triệu, không trăm hai mươi mốt nghìn) đồng, Công ty cổ phần X phải chịu để sung công quỹ nhà nước.

- Ngân hàng N2 không phải chịu án phí nên được trả lại 52.774.000 (Năm mươi hai triệu, bẩy trăm bẩy mươi tư nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008520 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án huyện Mê Linh.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhân:

  • - Các đơng sự.
  • - VKSND huyện Mê Linh.
  • - Tòa án Hµ NI.
  • - Chi cục THA dân sự huyện M
  • - Lu hồ sơ vụ án.
  • - Lu án

THẨM PHÁN

Lê Huy Duệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2024/QÐST-KDTM ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 11/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger