Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2024/QÐST-KDTM

T, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 70/2023/TLST-KDTM ngày 01 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

    - Nguyên đơn: Công ty TNHH K; địa chỉ: Lô C, khu công nghiệp V, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương; người đại diện theo pháp luật: Ông Chen Sao H, chức vụ: Tổng Giám đốc.

    Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Thu P, sinh năm 1987; nơi cư trú: C2-229 chung cư E, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương - là đại diện theo ủy quyền.

    - Bị đơn: Công ty TNHH T; địa chỉ: T đất 28, tờ bản đồ 51, đường B, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương;

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn C, chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: 3 đường T, khu phố Đ, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Dương.

    - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH T; địa chỉ: Số C, đường B, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Pán Ngọc P1 – chức vụ: Giám đốc; nơi cư trú: Áp B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về trách nhiệm thanh toán: Công ty TNHH T nhận trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH K tổng số tiền là 2.013.181.000 đồng (hai tỷ không trăm mười ba triệu một trăm tám mươi mốt nghìn đồng).
    2. Về thời hạn thanh toán:
      • + Ngày 15/5/2024 trả số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng);
      • + Ngày 15/6/2024 trả số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng);
      • + Ngày 15/7/2024 trả số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng);
      • + Ngày 15/8/2024 trả số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng);
      • + Ngày 15/9/2024 trả số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng);
      • + Ngày 15/10/2024 trả số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng);
      • + Ngày 15/11/2024 trả số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng);
      • + Ngày 15/12/2024 trả số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng);
      • + Ngày 15/01/2025 trả số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng);
      • + Ngày 15/02/2025 trả số tiền 213.181.000 đồng (hai trăm mười ba triệu đồng một trăm tám mươi mốt nghìn đồng).

      Trường hợp Công ty TNHH T không trả hoặc trả không đầy đủ một kỳ thanh toán thì Công ty TNHH K có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự buộc Công ty TNHH T trả toàn bộ số tiền còn lại dù chưa đến kỳ trả nợ.

      Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

    3. Về án phí:
      • + Công ty TNHH T tự nguyện chịu hoàn toàn án phí sơ thẩm số tiền 36.131.810 đồng (ba mươi sáu triệu một trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm mười đồng).
      • + Trả cho Công ty TNHH K số tiền 36.929.393 đồng (ba mươi sáu triệu chín trăm hai mươi chín nghìn ba trăm chín mươi ba đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0013278 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

THẨM PHÁN

Nguyễn Đình H1

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2024/QÐST-KDTM ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 11/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger