Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 16 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Viết Anh

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Phạm Ngọc Hoa – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 32/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 47/2025/QĐST - HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Tên chồng: Hoàng Q, sinh ngày 01/8/1991; Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/4/2021; địa chỉ: Khu H, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
  2. Tên vợ: SU QINGWEN, sinh ngày 15/8/1997; quốc tịch: Trung Quốc; Giấy chứng minh nhân dân số 53250119970815062X do Chi cục B thuộc Cục Công an thành phố C, tỉnh Vân Nam, nước Trung Quốc cấp; Hộ chiếu số EL1163891 do Cục Q1 cấp ngày 11/10/2023; địa chỉ: Số C, đơn nguyên A, nhà 184, tiểu khu K, đường K, khu B, thành phố C, tỉnh Vân Nam, nước Trung Quốc.

(Trước đây, chị SU QINGWEN có tên là MYA PHONE MYAT THANT, sinh ngày 15/5/1997; quốc tịch: Myamar; Hộ chiếu số MF158618 do Bộ N cấp ngày 20/3/2020; địa chỉ: A, M, phố B, thị trấn M, khu vực Y, nước Myanmar. Chị SU QINGWEN đã từ bỏ thân phận và quốc tịch Myamar để đổi sang thân phận và quốc tịch Trung Quốc đã được Tổng lãnh sự Cộng hòa liên bang M tại C, Trung Quốc chứng nhận ngày 09/10/2023. Tại văn bản từ bỏ quốc tịch Myanmar này đã xác nhận SU QINGWEN và MYA PHONE MYAT THANT là một người và tháng sinh 5/1997 không đúng của chị S QINGWEN cũng đã được cải chính thành tháng sinh đúng là tháng 8/1997)

Người phiên dịch:

Chị Dư Thị L, sinh năm 1988; Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 05/4/2023; địa chỉ: Xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

(Chị SU QINGWEN ủy quyền cho anh Hoàng Q nhận thay các văn bản tố tụng; anh Hoàng Q và chị S1 đều đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, anh Hoàng Q và chị SU QINGWEN trình bày:

  • Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Q và chị SU QINGWEN đăng ký kết hôn ngày 07/12/2021 tại Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc và thường xuyên qua lại Việt Nam, Trung Quốc để sinh hoạt, làm việc. Đầu năm 2024, giữa anh chị bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn do sự khác biệt về văn hóa dẫn tới những xung khắc về quan điểm sống, lối sống trong đời sống hôn nhân; bên cạnh đó, giữa anh chị không có con cái chung càng khiến sự liên kết giữa anh chị ngày một lỏng lẻo. Mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng, dù đã được hai bên gia đình và bạn bè hết sức khuyên can, hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng anh chị ngày càng xa cách, đến nay anh chị không còn tình cảm vợ chồng với nhau. Hiện nay, nhận thấy hôn nhân của mình đã rơi vào bế tắc, mâu thuẫn đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài được nữa, níu kéo cũng chỉ đem lại đau khổ và tổn thương cho hai bên. Vì vậy, anh chị đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
    • Về con chung: Anh chị không có con chung.
    • Về tài sản chung và công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Về nợ chung và các nghĩa vụ khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Về lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án: Anh chị thống nhất thỏa thuận anh Hoàng Q chịu toàn bộ lệ phí, chi phí tố tụng tại Tòa án thay cho cả phần nghĩa vụ của chị S1.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung việc dân sự:

  • Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Q và chị SU QINGWEN.
  • Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ khác: Anh Hoàng Q và chị S QINGWEN không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
  • Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Q chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:

  1. [1] Về tố tụng: Anh Hoàng Q mang quốc tịch Việt Nam ly hôn chị SU QINGWEN mang quốc tịch Trung Quốc là ly hôn có yếu tố nước ngoài. Anh Hoàng Q có nơi cư trú tại tỉnh Phú Thọ. Anh Hoàng Q và chị S QINGWEN lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ, Việt Nam là Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn giữa anh chị. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Hoàng Q, chị S QINGWEN đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải và mở phiên họp vắng mặt anh chị theo quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. [2] Về nội dung:
    1. [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Q và chị SU QINGWEN đăng ký kết hôn hợp pháp ngày 07/12/2021 tại Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc và thường xuyên qua lại Việt Nam, Trung Quốc để sinh hoạt, làm việc. Đầu năm 2024, giữa anh chị bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn do sự khác biệt về văn hóa dẫn tới những xung khắc về quan điểm sống, lối sống trong đời sống hôn nhân; bên cạnh đó, giữa anh chị không có con cái chung càng khiến sự liên kết giữa anh chị ngày một lỏng lẻo. Mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng, đến nay anh chị không còn tình cảm vợ chồng với nhau. Hiện nay, nhận thấy hôn nhân của mình đã rơi vào bế tắc, mâu thuẫn đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài. Vì vậy, anh chị đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn. Việc anh Hoàng Q và chị SU QINGWEN thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ ý chí của cả hai bên, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
    2. [2.2] Về tài sản chung, công sức đóng góp trong thời kỳ hôn nhân, nợ chung và các nghĩa vụ khác: Anh Hoàng Q và chị SU QINGWEN không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
  3. [3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Q và chị SU QINGWEN thống nhất anh Hoàng Q chịu lệ phí giải quyết việc ly hôn là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự cần được chấp nhận.
  4. [4] Xét quan điểm về việc giải quyết việc dân sự của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tại phiên họp là phù hợp cần chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; điểm d khoản 1 Điều 469; các Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370, 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 19, 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Q và chị SU QINGWEN.
  2. [2] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Q phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận anh Hoàng Q đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0000532 ngày 13/3/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
  3. [3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Phú Thọ;
  • - Cục THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND huyện Phù Ninh;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: án văn, hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Viết Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 11/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hoàng Q thuận tình ly hôn Su Qingwen
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger