Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN L

TỈNH T

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QÐST-HNGĐ

L, ngày 05 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh P Đ V, sinh năm 1998.

- Bị đơn: Chị L T L, sinh năm 1999.

Đều có địa chỉ: Khu Đồng Dân, xã T, huyện L, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Khoản 1 và khoản 2 Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 luật thi hành án Dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh P Đ V và chị L T L.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Anh P Đ V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Khánh Vy, sinh ngày 20/02/2018, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và lao động tự túc được, chị L T L không cấp dưỡng nuôi con chung vì anh V tự nguyện không yêu cầu.
    • Chị L T L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, anh V cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Anh V và chị L không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình cho anh V và chị L, do anh V, chị L đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và đều có đơn xin miễn án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện L;
  • - Chi cục THADS huyện L;
  • - UBND xã T;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VP./.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH T về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 11/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH T
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCNTT LY HÔN: - Nguyên đơn: Anh P Đ V, sinh năm 1998. - Bị đơn: Chị L T L, sinh năm 1999. Đều có địa chỉ: Khu Đồng Dân, xã T, huyện L, tỉnh T.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger