|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 11/2025/QÐST-HNGĐ |
Phú Vang, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2025/VDS-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Hoàng Lê Ngọc K, sinh năm: 1989; địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện P, thành phố H.
- - Chị Trần Thị P, sinh năm: 1990; địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện P, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Lê Ngọc K và chị Trần Thị P quen biết, tìm hiểu một thời gian thì tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện P, thành phố H vào ngày 03/2/2016. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định vì vậy có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là giữa anh K và chị P hợp pháp. Sau khi kết hôn hai vợ chồng vào Nam làm ăn sinh sống được khoảng 04 năm thì chuyển về quê sinh sống tại Thôn C, xã P, huyện P, thành phố H. Hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tôi không có tiếng nói chung, thường hay bất đồng quan điểm sống trong việc nuôi dạy con cái và trong chuyện tiền bạc dẫn đến vợ chồng hay cãi vã, xích mích không thấu hiểu nhau. Mâu thẫu ngày càng kéo dài không thể hòa giải nên cả hai đã quyết định sống ly thân từ tháng 09/2024. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Hoàng Lê Ngọc K và chị Trần Thị P đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Hoàng Lê Ngọc K và chị Trần Thị P.
[2] Về con chung: Anh Hoàng Lê Ngọc K và chị Trần Thị P xác nhận có 02 con chung là Hoàng Trần Ngọc A, sinh ngày: 18/01/2016 và Hoàng Trần Phương U, sinh ngày: 14/3/2024. Khi ly hôn, hai bên đương sự thỏa thuận giao 02 con chung là Hoàng Trần Ngọc A và Hoàng Trần Phương U cho chị Trần Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi hai con trưởng thành. Cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Ngọc A. Anh Hoàng Lê Ngọc K cấp dưỡng tiền nuôi con chung một tháng 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/tháng/cháu) cho đến khi hai con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi các con trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung: Anh Hoàng Lê Ngọc K và chị Trần Thị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Hoàng Lê Ngọc K và chị Trần Thị P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Lê Ngọc K và chị Trần Thị P mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 02 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Lê Ngọc K và chị Trần Thị P.
- - Về con chung: Giao 02 con chung là Hoàng Trần Ngọc A, sinh ngày 18/01/2016 và Hoàng Trần Phương U, sinh ngày 14/3/2024 cho chị Trần Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi hai con trưởng thành. Cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Ngọc A. Anh Hoàng Lê Ngọc K cấp dưỡng tiền nuôi con chung một tháng 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/tháng/cháu) cho đến khi hai con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi các con trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Anh Hoàng Lê Ngọc K và chị Trần Thị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Hoàng Lê Ngọc K và chị Trần Thị P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Lê Ngọc K và chị Trần Thị P mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh K và chị P đã nộp theo biên lai thu số 0002508 và 0002509 ngày 17/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, thành phố H. Anh Khoa và chị P đã nộp đủ nay không phải nộp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định số 11/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 11/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hoàng Lê Ngọc Khoa - Trần Thị P
