|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG Số: 11/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc S, ngày 23 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 07/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: ông Trần Tấn A, sinh năm: 1986. Trú tại: tổ B, phường M, quận S, TP Đà Nẵng và bà Đinh Thị N, sinh năm: 1989. Trú tại: T, thị trấn Đ, huyện Q, thành phố Q
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn A và bà Đinh Thị N kết hôn vào năm 2011 có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận S, TP Đà Nẵng. Sau một thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, không tin tưởng lẫn nhau, hiện nay vợ chồng đã không còn chung sống với nhau, xét tình cảm hai bên không còn, không muốn duy trì quan hệ vợ chồng nữa nên yêu cầu Tòa án cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông A và bà N đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
[2]. Về con chung: Ông A và bà N khai nhận có 01 con chung là Trần Tấn K, sinh ngày 25.10.2011. Hai bên thỏa thuận như sau:
Bà Đinh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Trần Tấn K, sinh ngày 25.10.2011, ông Trần Tấn A không cấp dưỡng nuôi con.
[3]. Về tài sản chung: Ông A và bà N không yêu cầu tòa giải quyết.
[4]. Về nợ chung: Ông A và bà N khai nhận không có.
[5]. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông A và bà N chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 15.01.2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn A và bà Đinh Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 29 của UBND phường M, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 23.3.2011 không còn giá trị pháp lý.
1.2.Về quan hệ con chung: Ông Trần Tấn A và bà Đinh Thị N khai nhận có 01 con chung là Trần Tấn K, sinh ngày 25.10.2011. Hai bên đương sự thống nhất như sau:
Bà Đinh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Tấn K, sinh ngày 25.10.2011 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Trần Tấn A không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3.Về tài sản chung: Ông A và bà N không yêu cầu tòa giải quyết.
1.4.Về nợ chung: Ông A và bà N xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Trần Tấn A và bà Đinh Thị N phải nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003198 ngày 03.01.2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Ông Trần Tấn A và bà Đinh Thị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |
Quyết định số 11/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/01/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 11/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/01/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Trần Tấn A và bà Đinh Thị Ng xin thuận tình ly hôn
