|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ |
Quảng Ninh, ngày 14 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 71/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1998; nơi thường trú: tổ F, khu H, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh SUN D, sinh năm 1991; quốc tịch: Trung Quốc; địa chỉ: số A, thôn T, thị trấn W, huyện P, T, Trung Quốc (số A, thôn T, thị trấn V, huyện B, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc).
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1998; nơi thường trú: tổ F, khu H, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh SUN D, sinh năm 1991; quốc tịch: Trung Quốc; địa chỉ: số A, thôn T, thị trấn W, huyện P, T, Trung Quốc (số A, thôn T, thị trấn V, huyện B, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc).
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Y và anh SUN DONG thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: giao cho chị Nguyễn Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung SUN HONG AN, sinh ngày 02/12/2023 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh SUN DONG không phải cấp dưỡng cho con.
- Sau khi ly hôn, anh S DONG có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu anh SUN DONG lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Y có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Hoặc nhận thấy chị Nguyễn Thị Y không đủ điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì anh S1 có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: không có, chị Nguyễn Thị Y và anh SUN DONG không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: chị Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005914 ngày 28/10/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Y 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Hằng |
Quyết định số 11/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 11/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
