TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Lê Bá D, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 08 tháng 4 năm 2024, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Lê Bá D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Bá D thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung và giao con Lê Đức N, sinh ngày 15/3/2015 cho anh Lê Bá D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Lê Đức Q, sinh ngày 14/4/2017 cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.
Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Bá D thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị H và anh Lê Bá D thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng Chị đã nộp theo biên lai số BLTU/23/0003799 ngày 25/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh. Chị H được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Nam |
Quyết định số 11/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 11/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Do mâu thuẫn gia đình, chị Huyền yêu cầu được ly hôn anh Danh
