|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 11/2024/QÐST-HNGĐ |
Tân Phú, ngày 10 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 833/2023/HNST ngày 02 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Kim Thị H, sinh năm 1983;
Hộ khẩu thường trú: Số E đường Đ, phường L, quận N, Thành phố Hải Phòng. Chỗ ở: C3.12 Khối C, Chung cư T (Topaz Residence) - số C đường B, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Vũ Quang T, sinh năm 1977;
Hộ khẩu thường trú: Số E đường Đ, phường L, quận N, Thành phố Hải Phòng. Chỗ ở: C3.12 Khối C, Chung cư T (Topaz Residence) - số C đường B, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 56 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị H và ông Vũ Quang T.
-
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ vợ chồng: Bà Kim Thị H và ông Vũ Quang T thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân của bà H và ông T chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 107, quyển số 01/2006 ngày 28/12/2006 do Ủy ban nhân dân phường L, quận N, Thành phố Hải Phòng cấp cho bà H và ông T không còn giá trị pháp lý.
- - Về quan hệ con chung: Bà H và ông T xác nhận không có con chung.
- - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông T xác nhận không có.
- - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do bà H tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng 300.000 đồng bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0006630 ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. H1 lại cho bà H số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu trên.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Trang |
2
Quyết định số 11/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 11/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định CNTT ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 11/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/01/2024 giữa Kim Thị H và Vũ Quang T
