|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 11/2024/QĐST-KDTM |
Hương Thủy, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2024/TLST- KDTM ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S ( viết tắt là Ngân hàng TMCP S). Địa chỉ: G T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Quang T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S Chi nhánh H2. Địa chỉ: Số B L, phường V, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản uỷ quyền ngày 19/7/2023). Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trương Quang T1 - Chức vụ: Chuyên viên Quan hệ khách hàng Ngân hàng TMCP S Chi nhánh H2. Địa chỉ: B L, phường V, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. (Văn bản uỷ quyền ngày 26/02/2024).
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn X (viết tắt là Công ty TNHH X). Địa chỉ: Tổ A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Diệu H1. Chức vụ: Giám đốc. Vắng mặt. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. (Văn bản uỷ quyền ngày 20/4/2024).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Công ty TNHH X thừa nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 30/7/2024 là 7.589.150.903 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ năm trăm tám mươi chín triệu một trăm năm mươi nghìn chín trăm linh ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 6.100.000.000 đồng. Nợ lãi: 1.489.150.903 đồng theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: 395/2022/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 07/6/2022 và Đề nghị kiêm Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số: 00313/22/TCONLINE-PN ngày 07/11/2022.
Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 30/7/2024 là 7.589.150.903 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ năm trăm tám mươi chín triệu một trăm năm mươi nghìn chín trăm linh ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 6.100.000.000 đồng. Nợ lãi: 1.489.150.903 đồng một lần vào ngày 16/9/2024.
Công ty TNHH X phải thanh toán cho Ngân hàng S1 Chi nhánh H2 số tiền lãi, phí, lãi quá hạn phát sinh theo lãi suất quá hạn, quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Ngân hàng TMCP S Chi nhánh H2 và Công ty TNHH X kể từ ngày 31/7/2024 cho đến khi Công ty TNHH X thanh toán xong toàn bộ khoản nợ, cụ thể theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: 395/2022/HĐHM-PN/SHB.121000 ngày 07/6/2022 và Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số: 00313/22/TCONLINE-PN ngày 07/11/2022.
Kể từ ngày 31/7/2024 bên vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp Công ty TNHH X không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo như thời gian đã thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo các Hợp đồng thế chấp tài sản mà các bên đã ký kết gồm:
- - Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 371, tờ bản đồ số 47, diện tích: 178,6 m² tọa lạc tại: Phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CY 387664 do Sở tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 20/4/2020 cho bà Nguyễn Thị Diệu H1 và Q sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 372, tờ bản đồ số 47, diện tích: 159,5 m² tọa lạc tại: Phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CL 387665 do Sở tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 20/4/2020 cho bà Nguyễn Thị Diệu H1 theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 134/2021/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 05/03/2021 đã được công chứng tại Văn phòng C, theo số Công chứng 000654, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/03/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số PL01-134/2021/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 07/04/2021 tại phòng Văn phòng C, theo số công chứng 001187, quyển số 02/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số PL02-134/2021/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 29/12/2021 tại phòng Văn phòng C, theo số công chứng 005226, quyển số 04/2021 TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số PL03-134/2021/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 07/06/2022 tại phòng Văn phòng C, theo số công chứng 002113, quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD.
- - Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 71, tờ bản đồ số 39, diện tích: 295,1 m², tọa lạc tại: Tổ D, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số DG 738139 do Sở tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 14/7/2022 cho bà Nguyễn Thị Diệu H1 theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 470/2022/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 19/07/2022 đã được công chứng tại Văn phòng C, theo số Công chứng 002547, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/07/2022.
- - Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 116, tờ bản đồ số 47, diện tích: 677,8 m² tọa lạc tại: Tổ A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CY 706553 do Sở tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 09/8/2021 cho bà Nguyễn Thị Diệu H1 theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 519/2021/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 11/08/2021 đã được công chứng tại Văn phòng C, theo số Công chứng 003348, quyển số 03/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/08/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số PL01-519/2021/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 07/06/2022 tại phòng Văn phòng C, theo số công chứng 002114, quyển số 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD.
- - Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 384, tờ bản đồ số 47, diện tích: 262,8 m², địa chỉ: Tổ A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DG 616747 được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 24/11/2022 đứng tên bà Nguyễn Thị Diệu H1 theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 11/2023/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 17/01/2023 đã được công chứng tại Văn phòng C, theo số Công chứng 000108, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/01/2023.
Sau khi xử lý hết tài sản thế chấp mà vẫn không trả hết nợ, Công ty TNHH X có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm phải chịu là: 57.794.575 đồng. {[112.000.000 đồng + 0,1% x (7.589.150.903 đồng - 4.000.000.000 đồng) ]: 2 = 57.794.575 đồng}. Công ty TNHH X và Ngân hàng TMCP S thỏa thuận: Công ty TNHH X chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 57.794.575 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 57.564.000 đồng (Năm mươi bảy triệu năm trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002948 ngày 02/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Về số tiền xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP S và Công ty TNHH X thỏa thuận: Mỗi bên chịu một nửa chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP S chịu 3.000.000 đồng và Công ty TNHH X chịu 3.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP S đã nộp đủ số tiền 6.000.000 đồng. Công ty TNHH X có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |
Quyết định số 11/2024/QĐST-KDTM ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 11/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S ( viết tắt là Ngân hàng TMCP S). Địa chỉ: G T, quận H, thành phố Hà Nội Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn X (viết tắt là Công ty TNHH X). Địa chỉ: Tổ A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế
