Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 05 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1056/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Nguyễn Đăng C, sinh năm 1977. Địa chỉ: B Đ, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Chị Nguyễn Thị Ánh H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Kiệt A P, phường K, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng C và chị Nguyễn Thị Ánh H sau thời gian tìm hiểu, được hai bên gia đình chấp nhận, có tổ chức lễ hỏi, cưới theo phong tục tập quán địa phương tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 17/7/2005. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không còn hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Đến đầu năm 2023, vợ chồng sống ly thân. Nay anh Nguyễn Đăng C và chị Nguyễn Thị Ánh H nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn được, tình cảm vợ chồng không còn nên cùng gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Đăng C và chị Nguyễn Thị Ánh H có 01 con chung đăng ký khai sinh họ và tên là Nguyễn Đăng Anh K, sinh ngày 05/01/2009. Hiện nay, cháu Nguyễn Đăng A K đang ở với chị Nguyễn Thị Ánh H. Anh Nguyễn Đăng C và chị Nguyễn Thị Ánh H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đăng A Khoa cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Đăng C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Đăng A Khoa mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến lúc cháu K trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[4] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đăng C và chị Nguyễn Thị Ánh H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5] Về nợ chung: Anh Nguyễn Đăng C và chị Nguyễn Thị Ánh H xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung.

[6] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đăng C và chị Nguyễn Thị Ánh H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh C và chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001431 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh C và chị H đã nộp đủ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng C và chị Nguyễn Thị Ánh H.
  • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đăng Anh K, sinh ngày 05/01/2009 cho chị Nguyễn Thị Ánh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Đăng C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Đăng A Khoa mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến lúc cháu K trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  • - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đăng C và chị Nguyễn Thị Ánh H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Nguyễn Đăng C và chị Nguyễn Thị Ánh H xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đăng C và chị Nguyễn Thị Ánh H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh C và chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001431 ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh C và chị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND thành phố Huế;
  • - CC THADS thành phố Huế;
  • - UBND phường K, TP. Huế;
  • (Anh C và chị H ĐKKH số 49, ngày 17/7/2005 )
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự;
  • - Lưu dán.

THẨM PHÁN

Lê Thị Phương Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 11/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger