|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 11/2024/QĐST-DS |
Ứng Hòa, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O1)
Trụ sở: Số D L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Tuyết N - chức vụ: giám đốc RB kiêm Phó Giám đốc chi nhánh T3 (Theo văn bản uỷ quyền số: 16/2024/UQ-CT.HĐQT ngày 14/3/2024)
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Vũ Xuân T1, ông Lê Sỹ T2 và ông Phan Lạc M (Theo Văn bản ủy quyền số: 31/2024/UQ-OCB ngày 01/3/2024).
1.2. Bị đơn:
- + Anh Đoàn Văn C – sinh năm 1980
- + Chị Nguyễn Thị O – sinh năm 1983
Đều có HKTT: Thôn X, xã Đ, huyện Ứ, thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đơng sự cụ thể nh sau:
2.1. Về xác nhận nợ:
Nguyên đơn và bị đơn đều xác nhận: Ngày 08/6/2023, anh Đoàn Văn C và chị Nguyễn Thị O đã ký kết Hợp đồng tín dụng số: 0073/2023/HĐTD-OCB-CN với Ngân hàng TMCP P (gọi tắt là Ngân hàng) vay số tiền 1.180.000.000 đồng. Theo đó, anh C và chị O đã được Ngân hàng giải ngân với số tiền 1.180.000.000 đồng và thẻ tín dụng số tiền là 15.000.000 đồng.
Nay anh C và chị O xác nhận hiện còn nợ Ngân hàng số tiền tính đến ngày 23/5/2024 là: 1.254.379.119 đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi bốn triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn một trăm mười chín đồng) trong đó: nợ gốc 1.180.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 4.454.904 đồng; nợ lãi quá hạn: 51.497.715 đồng và nợ thẻ tín dụng: 18.426.500 đồng.
2.2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về thời hạn, số tiền thanh toán và lãi suất:
Anh C và chị O sẽ có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 23/5/2024 là: 1.254.379.119 đồng thành 12 kỳ cụ thể như sau:
+ Từ kỳ 1 đến kỳ 11 ngày 28 hàng tháng bắt đầu từ tháng 6 năm 2024 đến tháng 4 năm 2025, anh C và chị O có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc là: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) trong đó 1.000.000 đồng là tiền thanh toán dự nợ Hợp đồng tín dụng và 1.000.000 đồng là tiền thanh toán dự nợ Thẻ tín dụng;
+ Kỳ 12: đến ngày 28/5/2025, anh C và chị O có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và tiền lãi còn lại 1.232.379.119 đồng và tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất được thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 0073/2023/HĐTD-OCB-CN kể từ ngày 24/5/2024 và thẻ tín dụng (Có sự điều chỉnh tăng, giảm theo từng thời kỳ của Ngân hàng) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
* Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bị đơn vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào theo thoả thuận nêu trên hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 611, tờ bản đồ số 9, diện tích 173,9 m² tại thôn X, xã Đ, huyện Ứ, TP Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 342352, số vào sổ cấp GCN: CH 00352 do UBND huyện Ứ, thành phố Hà Nội cấp ngày 15/05/2013 chủ sử dụng ông Đoàn Văn C. Tài sản này được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 1624/HĐTC; quyển số: 02/2023, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08 tháng 06 năm 2023 tại Văn phòng C1, thành phố Hà Nội và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp số tiền sau khi phát mại tài sản không đủ trả nợ thì bị đơn có nghĩa vụ tiếp tục trả Ngân hàng cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho chủ sở hữu tài sản.
Trường hợp, phải xử lý tài sản bảo đảm toàn bộ những người đang quản lý, sinh sống trên tài sản bảo đảm phải có nghĩa vụ bàn giao toàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 611 tờ bản đồ 09; địa chỉ: thôn X, xã Đ, huyện Ứ, TP Hà Nội cho cơ quan thi hành án để xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án:
Ghi nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng TMCP P và anh Đoàn Văn C, chị Nguyễn Thị O về án phí dân sự sơ thẩm: anh C, chị O tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự và có đơn xin giảm án phí do hoàn cảnh khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên được Toà chấp nhận.
Buộc anh Đoàn Văn C và chị Nguyễn Thị O phải nộp là 18.611.764đ (Mười tám triệu, sáu trăm mười một nghìn, bảy trăm sáu mươi tư đồng) tiền án phí dân sự
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền 24.185.000 đồng (Hai mươi tư triệu một trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011695 ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa, TP .
3. Trờng hợp quyết định đợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngời đợc thi hành án dân sự, ngời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhân:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hằng |
Quyết định số 11/2024/QĐST-DS ngày 03/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 11/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCN
