|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 11/2024/QĐST – HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 1, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 501/2023/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Tấn B, sinh năm 1977
Địa chỉ: B V, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1982
Địa chỉ: B V, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xét thấy, tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 12 năm 2023, các đương sự đã thực sự thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung, lệ phí giải quyết việc dân sự.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn B và bà Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2000, quyển số 01 do Ủy ban Nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Long An cấp ngày 12 tháng 5 năm 2000).
- - Về con chung: Ông Trần Tấn B và bà Nguyễn Thị Thanh T có 02 con chung là em Trần Tấn Q, sinh ngày 31/7/1998 và em Trần Tấn C, sinh ngày 09/6/2005, tất cả đều đã trưởng thành.
- - Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng ông Trần Tấn B và bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0046214 ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Tấn B và bà Nguyễn Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Quang Huynh |
Quyết định số 11/2024/QĐST – HNGĐ ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 11/2024/QĐST – HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Tấn B và bà Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
