TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – BẮC NINH Số: 11/2025/QÐST-VDS | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v xác định Cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – BẮC NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Oanh
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Trung Dũng - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh gia phiên họp: Bà Hà Thị Hiên- Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 11 năm 2025, tại Tòa án nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2025/TLST- VDS ngày 21 tháng 10 năm 2025, về việc Xác định Cha cho con theo Quyết định mở phiên họp số 07/2025/QÐST- VDS ngày 10 tháng 11 năm 2025, giữa:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Tống Văn T, sinh ngày 06/12/1990; số CCCD: [...]; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, tỉnh Bắc Ninh (vắng mặt).
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Chị Ma Thị L, sinh ngày 09/5/1997; số CCCD: [...]; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, tỉnh Bắc Ninh (vắng mặt).
- + Anh Đào Văn Q, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Bắc Ninh (vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu và lời khai có trong hồ sơ, người yêu cầu là anh Tổng Văn T trình bày:
Anh và chị Ma Thị L có mối quan hệ tình cảm yêu đương từ năm 2019 nhưng chưa có đăng ký kết hôn. Giữa anh và chị L đã có 02 con chung là Ma Thị T1, sinh ngày 05/7/2020 và Ma Thị L1, sinh ngày 08/3/2023.
Đến nay anh chị vẫn chưa làm thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho cháu Ma Thị T1 và cháu Ma Thị L1 được. Lý do anh chưa làm được thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho cháu Ma Thị T1 và cháu Ma Thị L1 vì thời điểm chị L mang thai và sinh cháu Ma Thị T1 và cháu Ma Thị L1 thì chị L đang là vợ hợp pháp của anh Đào Văn Q. Năm 2024, giữa chị L và anh Q đã làm thủ tục ly hôn, hiện nay anh và chị L cũng chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn với nhau.
Tháng 9 năm 2025, anh có làm đơn yêu cầu phân tích AND gửi Viện công nghệ A và phân tích di truyền-Genlab thuộc Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam.
Ngày 02/10/2025, Viện công nghệ A và phân tích di truyền-Genlab có Kết quả xét nghiệm AND số 251765.2GL/ADN đã xác định anh có quan hệ huyết thống Bố- con với cháu Ma Thị T1 và Kết quả xét nghiệm AND số 01.251765.1GL/ADN đã xác định anh có quan hệ huyết thống Bố- con với cháu Ma Thị L1.
Nay, anh đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh giải quyết xác nhận anh và cháu cháu Ma Thị T1 và cháu Ma Thị L1 là C- con, đề nghị Tòa án giải quyết chấp nhận yêu cầu của anh để anh chị có thể làm thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho con.
Ngoài ra, anh Tống Văn T không còn yêu cầu nào khác.
* Theo biên bản ghi lời khai, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Ma Thị L trình bày:
Chị và anh Đào Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V từ năm 2015, sau khi kết hôn anh chị về chung sống với nhau ngay. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và đã giải quyết ly hôn từ năm 2024, giữa chị và anh Q có 01 con chung.
Tuy nhiên, trong thời kỳ hôn nhân với anh Q chị đã có phát sinh quan hệ tình cảm với anh Tống Văn T từ năm 2019. Giữa chị và anh T có 02 con chung là Ma Thị T1, sinh ngày 05/7/2020 và Ma Thị L1, sinh ngày 08/3/2023. Đến nay anh chị vẫn chưa làm thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho cháu Ma Thị T1 và cháu Ma Thị L1 được. Lý do chị chưa làm được thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho cháu Ma Thị T1 và cháu Ma Thị L1 vì thời điểm chị mang thai và sinh cháu Ma Thị T1 và cháu Ma Thị L1 thì chị đang là vợ hợp pháp của anh Q. Năm 2024, giữa chị và anh Q đã làm thủ tục ly hôn, hiện nay chị và anh T cũng chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn với nhau.
Tháng 9 năm 2025, anh T có làm đơn yêu cầu phân tích AND gửi Viện công nghệ A và phân tích di truyền-Genlab thuộc Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam.
Ngày 02/10/2025, Viện công nghệ A và phân tích di truyền-Genlab có Kết quả xét nghiệm AND số 251765.2GL/ADN đã xác định anh T có quan hệ huyết thống Bố- con với cháu Ma Thị T1 và Kết quả xét nghiệm AND số 01.251765.1GL/ADN đã xác định anh T có quan hệ huyết thống Bố- con với cháu Ma Thị L1.
Nay, anh T làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh giải quyết xác nhận anh Tống Văn T và cháu Ma Thị T1 và Ma Thị L1 là C- con, chị đề nghị Tòa án giải quyết chấp nhận yêu cầu của anh T để anh chị có thể làm thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho con.
Ngoài ra, chị Ma Thị L không còn ý kiến nào khác.
Tòa án đã tiến hành thông báo thụ lý vụ án, tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Đào Văn Q, nhưng anh Q không có ý kiến gì và không đến Tòa án để làm việc.
Tại phiên họp, anh Tống Văn T và chị Ma Thị L có đơn xin giải quyết vắng mặt, anh Đào Văn Q đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
- + Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Thư ký phiên họp: Quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên họp hôm nay Thẩm phán và Thư ký phiên họp đã chấp hành đúng quy định tại Điều 367 đến Điều 369 Bộ luật tố tụng dân sự.
- + Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm ra quyết định giải quyết việc dân sự, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
- + Về việc giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; Điều 361, Điều 362; Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án đề nghị:
- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Tống Văn T, xác định anh Tống Văn T là cha đẻ của cháu Ma Thị T1, sinh ngày 05/7/2020 và cháu Ma Thị L1, sinh ngày 08/3/2023, cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã L, tỉnh Bắc Ninh.
- Về lệ phí: Miễn lệ phí sơ thẩm cho anh Tống Văn T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đối với người yêu cầu là anh Tống Văn T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Ma Thị L đã có đơn xin giải quyết vắng mặt; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Đào Văn Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; căn cứ vào Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt các đương sự theo quy định.
[3] Về quan hệ pháp luật: Anh Tống Văn T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết xác định anh Tống Văn T và hai cháu Ma Thị T1, Ma Thị L1 có quan hệ huyết thống là Cha-con nên căn cứ vào khoản 10 Điều 29 xác định quan hệ pháp luật là "Xác định C cho con".
[4] Về yêu cầu của đương sự:
Anh Tống Văn T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết xác định cho anh Tống Văn T và hai cháu Ma Thị T1, Ma Thị L1 có quan hệ huyết thống là C-con.
Tại Kết quả phân tích ADN số 251765.2GL/ADN ngày 02/10/2025 và số 01.251765.1GL/ADN ngày 02/10/2025 của Viện công nghệ A và phân tích di truyền-G đã xác định: Anh Tống Văn T có quan hệ huyết thống Cha-con với hai cháu Ma Thị T1, Ma Thị L1, xác suất là > 99,9999%. Đồng thời, chị Ma Thị L là mẹ đẻ của hai cháu Ma Thị T1, Ma Thị L1 cũng xác nhận anh Tống Văn T là cha ruột của hai cháu Ma Thị T1, Ma Thị L1.
Căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình; Kết quả phân tích ADN số 251765.2GL/ADN ngày 02/10/2025 và số 01.251765.1GL/ADN ngày 02/10/2025 của Viện công nghệ A và phân tích di truyền-Genlab và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh.
Tòa án nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh nhận định yêu cầu của anh Tống Văn T là có căn cứ chấp nhận. Do vậy, cần xác định anh Tống Văn T và hai cháu Ma Thị T1, Ma Thị L1 có quan hệ huyết thống Cha- Con.
[5] Về lệ phí: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án: Miễn lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm cho anh Tống Văn T.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; Điều 361, Điều 362; Điều 369, Điều 370; Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 88, Điều 89; Điều 101, Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. - Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Tống Văn T, xác nhận anh Tống Văn T, sinh ngày 06/12/1990; số CCCD: [...]; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, tỉnh Bắc Ninh là cha đẻ của cháu Ma Thị T1, sinh ngày 05/7/2020 và cháu Ma Thị L1, sinh ngày 08/3/2023, cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã L, tỉnh Bắc Ninh.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho anh Tống Văn T.
- Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Ngọc Oanh |
Quyết định số 11/2025/QÐST-VDS ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – BẮC NINH về xác định cha cho con
- Số quyết định: 11/2025/QÐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Xác định Cha cho con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Tống Văn T yêu cầu xác nhận Cha-con
