|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 11/2025/QĐST-HNGĐ |
Hương Thuỷ, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Tống Phước D, sinh năm 1966; Địa chỉ: Tổ C, phường T, thị xã H, thành phố H.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Văn H – Luật sư của Văn phòng luật sư Hồng Trần . Địa chỉ: Số C đường H, phường A, thành phố H, thành phố H.
Bị đơn: Chị Lê Phan Túy P, sinh năm 1976; Địa chỉ: Tổ C, phường T, thị xã H, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tống Phước D và Lê Phan Túy P.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - 2.1. Về con chung: Anh Tống Phước D và Lê Phan Túy P có 02 người con chung tên là Tống Lê Quốc V, sinh ngày 16/01/2002 và Tống Lê Thúy H1, sinh ngày 16/02/2005. Các con của anh D và chị P đã thành niên (Đủ 18 tuổi) nên anh D và chị P không yêu cầu Toà án giải quyết.
- 2.2. Về tài sản chung: Anh Tống Phước D và Lê Phan Túy P thừa nhận hai vợ chồng chung sống có khối tài sản chung là:
- - 01 ngôi nhà cấp 4 với diện tích là 81,3 m² (G2) được xây dựng trên thửa đất số 57, tờ bản đồ số 12, có diện tích 691,1 m², tọa lạc tại: Tổ C, phường T, thị xã H, thành phố H được Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho anh Tống Phước D vào ngày 21/10/2021 số CY 854923.
- - Số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) gửi tại Ngân hàng N – Chi nhánh H2 ngày 22/2/2023 theo sổ tiết kiệm số AC 00033643916 đứng tên Tống Phước D, hiện nay anh Tống Phước D đã ủy quyền cho chị P quản lý và sử dụng theo Thỏa thuận về quản lý và sử dụng TGTK chung ngày 22 tháng 02 năm 2023.
- - 01 thửa đất chuyên trồng lúa nước là thửa đất số 148, tờ bản đồ số 03, diện tích 1907,8 m², địa chỉ: Đ B, phường T, thị xã H, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 153788 do UBND thị xã H cấp ngày 30/11/2017 đứng tên Hộ ông: Tống Phước D và bà Lê Phan Túy P.
Anh D1 và chị P thỏa thuận chia tài sản chung như sau:
- - Anh Dũng được toàn quyền sở hữu ngôi nhà diện tích là 81,3 m² (G2) và toàn bộ tài sản gắn liền với ngôi nhà là sân bê tông, sân gạch Terrazzo, tường rào, trụ cổng xây bờ lô, cửa cổng sắt hộp được xây dựng trên thửa đất số 57, tờ bản đồ số 12, có diện tích 691,1 m², tọa lạc tại: Tổ C, phường T, thị xã H, thành phố H được Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho anh Tống Phước D vào ngày 21/10/2021 số CY 854923. Tổng giá trị tài sản trên đất là 166.426.480 đồng.
- - Chị P được sở hữu số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) theo sổ tiết kiệm gửi tại Ngân hàng N – Chi nhánh H2 ngày 22/2/2023 theo sổ tiết kiệm số AC 00033643916 đứng tên Tống Phước D và tiền lãi phát sinh (Nếu có), chị P có quyền liên hệ với Ngân hàng để thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với sổ tiết kiệm nêu trên.
- - Đối với 01 thửa đất chuyên trồng lúa nước là thửa đất số 148, tờ bản đồ số 03, diện tích 1907,8 m², địa chỉ: Đ B, phường T, thị xã H, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 153788 do UBND thị xã H cấp ngày 30/11/2017 đứng tên Hộ ông: Tống Phước D và bà Lê Phan Túy P, anh Tống Phước D đã có đơn rút yêu cầu phân chia thửa đất này. Đình chỉ phần giải quyết yêu cầu chia tài sản chung đối với thửa đất nêu trên.
- - Chị P được lưu trú lại ngôi nhà chung trong thời hạn khoảng 01 năm kể từ Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- 2.3. Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Tống Phước D và Lê Phan Túy P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2.4. Về án phí: Anh Tống Phước D và Lê Phan Túy P thỏa thuận, anh Tống Phước D chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 4.160.662 đồng (Bốn triệu một trăm sáu mươi nghìn sáu trăm sáu mươi hai đồng) án phí chia tài sản chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 7.108.000 (Bảy triệu một trăm lẻ tám nghìn đồng) mà anh D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002846 ngày 03/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Hoàn trả lại cho anh Tống Phước D số tiền chênh lệch tạm ứng án phí là 2.797.338 đồng (Hai triệu bảy trăm chín mươi bảy nghìn ba trăm ba mươi tám đồng). Chị Lê Phan Túy P chịu 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí chia tài sản chung.
- 2.5. Về chi phí định giá tài sản và đo vẽ: Anh Tống Phước D và Lê Phan Túy P thỏa thuận: Anh Tống Phước D chịu toàn bộ chi phí định giá tài sản và đo vẽ là 4.363.000 đồng (Bốn triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn đồng). Anh D1 đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Quý Vân |
Quyết định số 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 11/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định thuận tình ly hôn Tống Phước Dũng- Lê Phan Túy Phượng
