|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 11/2025/QÐST-HNGĐ |
Hà Tiên, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 177/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp V, xã H, huyện U, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Ông Tạ Thành D, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ H, khu phố A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc N và ông Tạ Thành D.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông bà về việc giao con tên Tạ Thị Diễm M, sinh ngày 15/12/2011, giới tính nữ cho bà N nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp với nguyện vọng của con, ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung. Bà N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- Công nhận sự thỏa thuận của ông bà về việc giao con tên Tạ Minh T, sinh ngày 21/6/2019, giới tính nam cho ông D nuôi dưỡng đến tuổi trưởng, ghi nhận sự tự nguyện của ông D không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung. Ông D cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: Ông bà trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông bà trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
- - Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Ngọc N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008277 ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang, bà N còn được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Mạc Văn Hên |
Quyết định số 11/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 11/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
