Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7- BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/2025/QÐST- DS

Từ Sơn, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • * Nguyên đơn:
    • - Bà Hà Thị Q, sinh năm 1951; Nơi đăng ký thường trú: Khu phố F C, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (nay là tổ dân phố F C, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh).
    • - Bà Hà Thị H, sinh năm 1960; Nơi đăng ký thường trú: Khu phố N, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (nay là tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh).
    • - Bà Hà Thị L, sinh năm 1962; Nơi đăng ký thường trú: Thôn D, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh (nay là thôn D, xã T, tỉnh Bắc Ninh).
  • * Bị đơn: Ông Hà Văn V, sinh năm 1947; Nơi ĐKTT: Số nhà F, khu phố D C, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (nay là số nhà F, tổ dân phố D C, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh).
  • * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • - Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Đ, tỉnh Bắc Ninh; Địa chỉ: phường Đ, tỉnh Bắc Ninh.
    • - Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1949; Nơi ĐKTT: SỐ F, khu phố D C, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (nay là số nhà F, tổ dân phố D C, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh).
    • - Ông Hà Quốc V1, sinh năm 1984.
    • - Bà Nguyễn Bích Q1, sinh năm 1986. Cùng nơi đăng ký thường trú: Số nhà F, khu phố D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (nay là số nhà F, tổ dân phố D C, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh).
    • - Bà Hà Thị Hồng T1, sinh năm 1978; Nơi đăng ký thường trú: Số nhà A, khu phố D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (nay là số nhà A, tổ dân phố D, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh).
    • - Bà Hà Thị Phương T2, sinh năm 1980; Nơi ĐKTT: Số nhà A ngõ B đường B, thị trấn H, huyện H, tỉnh Lạng Sơn (nay là số nhà A ngõ B, đường B, xã H, tỉnh Lạng Sơn)
    • - Ông Trần Ngọc T3, sinh năm 1955 (là chồng của bà Hà Thị B); Nơi đăng ký thường trú: Số G N, phường N, thành phố B (nay là số G N, phường N, tỉnh Bắc Ninh). Nơi ở hiện nay: A Chung cư L, Khu phố B, phường D, thành phố Hồ Chí Minh.
    • - Chị Trần Thị Cẩm V2, sinh năm 1995 (là con của bà Hà Thị B); Nơi đăng ký thường trú: Số E Đường P, T, TP ., TP . (nay là số E đường P, phường T, thành phố Hồ Chí Minh).
    • - Anh Trần Ngọc V3, sinh năm 1997 (là con của bà Hà Thị B); Nơi đăng ký thường trú: Khu phố D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (nay là tổ dân phố D, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh).
  • Đại diện theo ủy quyền:
    • - Đại diện theo ủy quyền của bà Q, bà H, bà L, chị V2 và anh V3 là: Công ty L2. Địa chỉ: Số B ngõ A, phố P, phường L, thành phố Hà Nội. Công ty L2 phân công Luật sư Nguyễn Thế H1 và Luật sư Vi Văn L1 tham gia.
    • - Người đại diện theo ủy quyền của ông V và bà T là: Ông Hà Quốc V1 sinh năm 1984; địa chỉ: Số nhà F, khu phố D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (nay là Số nhà F, tổ dân phố D C, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh).
    • - Đại diện theo ủy quyền của ông Trần Ngọc T3 là: Công ty L2. Địa chỉ: Số B ngõ A, phố P, phường L, thành phố Hà Nội. Công ty L2 phân công Luật sư Nguyễn Thế H1 tham gia.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Ông Hà Văn V được hưởng thừa kế toàn bộ thửa đất số 231, tờ bản đồ số 17 (nay là thửa đất số 198; tờ bản đồ số: 68; diện tích: 385,5m²) và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Tổ dân phố D, C, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh; trị giá 14.834.175.000 đồng. Thửa đất được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,5,6,15,14,13,12,10,11,1. (có bản vẽ chi tiết kèm theo)
  • - Bà Hà Thị Q, bà Hà Thị H, bà Hà Thị L, ông Trần Ngọc T3, chị Trần Thị Cẩm V2 và anh Trần Ngọc V3 cùng được hưởng thừa kế chung toàn bộ thửa đất số 282, tờ bản đồ số 17 (nay là thửa đất số 149; tờ bản đồ số: 68; diện tích: 164,5m²) và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Tổ dân phố D, C, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh; trị giá 3.383.944.000 đồng (tính theo tỷ lệ giá trị: bà Q, bà H, bà L và bà B mỗi người được hưởng kỷ phần là 1/4 di sản thừa kế, trị giá là 845.986.000 đồng/người. Bà B đã chết nên ông T3, chị V2 và anh V3 mỗi người được hưởng là 1/3 kỷ phần của bà B, trị giá là 281.995.333 đồng/người). Tuy nhiên, các đương sự đều tự nguyện thỏa thuận đồng ý nhất trí: Bà Hà Thị Q, bà Hà Thị H, bà Hà Thị L, ông Trần Ngọc T3, chị Trần Thị Cẩm V2 và anh Trần Ngọc V3 cùng được hưởng thừa kế chung toàn bộ nhà đất này. Thửa đất được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,1. (có bản vẽ chi tiết kèm theo)
  • Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh, cấp đổi hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • - Đối với 3,4m² tại phía Nam của thửa đất số 282, tờ bản đồ số 17 (nay là thửa đất số 149; tờ bản đồ số: 68 tại địa chỉ: Tổ dân phố D, C, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh (giáp nhà ông Hà Văn T4) các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Hủy Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 20/05/2009 giữa gia đình ông Hà Văn V và bà Hà Thị B được chứng thực tại Ủy ban nhân dân phường Đ đối với thửa đất số 282, tờ bản đồ số 17, diện tích 190m² tại Khu phố D, C, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (nay là tổ dân phố D, C, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh).
  • - Đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện: Tuyên hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1 124828 do Ủy ban nhân dân huyện T (cũ) cấp ngày 07/6/1996 mang tên ông Hà Văn V đối với thửa đất số 282, tờ bản đồ số 17, diện tích 190m² và thửa số 231, tờ bản đồ số 17, diện tích 367m² cùng có địa chỉ tại: tổ dân phố D, C, phường Đ, tỉnh Bắc Ninh.
  • * Về án phí: Ông Hà Văn V, bà Hà Thị Q, bà Hà Thị H, bà Hà Thị L và ông Trần Ngọc T3 thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thị Cẩm V2, anh Trần Ngọc V3 mỗi người phải chịu 7.050.000 đồng (Bẩy triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
  • * Về chi phí tố tụng: Các nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định, đo đạc, định giá tài sản là 20.000.000đồng. Xác nhận các nguyên đơn đã nộp đủ đã nộp đủ số tiền này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cường chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Ninh;
  • - VKSND khu vực 7- Bắc Ninh;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh;
  • - Phòng THADS khu vực 7- Bắc Ninh;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Minh Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2025/QÐST- DS ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)

  • Số quyết định: 11/2025/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger