Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G

TỈNH BẮC NINH

Số: 11/2025/QĐĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------

G, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 03/6/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2023/TLST- DS ngày 28/11/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành (đối với đương sự có mặt) và đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày đương sự vắng mặt nhận được biên bản hòa giải thành. Đương sự có mặt không có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận; Đương sự vắng mặt đồng ý, không có ý kiến phản đối về các nội dung thỏa thuận của đương sự có mặt.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1946. HKTT: Thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Ông Ngô Văn C1, sinh năm 1973. HKTT: Thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1952. HKTT: Thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

    Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Y: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986. HKTT: Thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

  2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986. HKTT: Thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
  3. Bà Ngô Thị V, sinh năm 1960. HKTT: Thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
  4. Bà Ngô Thị V1, sinh năm 1964. HKTT: Thôn Đ, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
  5. Bà Ngô Thị T1, sinh năm 1968. HKTT: Thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
  6. Bà Ngô Thị Đ, sinh năm 1977. HKTT: Thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

    Người đại diện theo uỷ quyền của bà Ngô Thị V, Ngô Thị V1, Ngô Thị T1, Ngô Thị Đ: Ông Ngô Văn C1, sinh năm 1973. HKTT: Thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

  7. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1975. HKTT: Thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
  8. UBND huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện hợp pháp của UBND huyện G: Ông Nguyễn Công K- Chủ tịch UBND huyện G.

    Người đại diện theo uỷ quyền của Chủ tịch UBND huyện G: Ông Trịnh Đình C2- Phó trưởng phòng nông nghiệp và môi trường.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Ông Ngô Văn C1 và bà Nguyễn Thị G được quyền sử dụng 84,3m² đất thuộc thửa đất số 99, tờ bản đồ số 33 tại thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Ranh giới phần diện tích 84,3 m² đất ông Ngô Văn C1 và bà Nguyễn Thị G được quyền sử dụng được giới hạn bởi các điểm 3,4,5,6,7,8,3 (Theo sơ đồ trích đo hiện trạng thửa đất số 99, 108, 119 tờ bản đồ địa chính số 33 tại thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh của Công ty cổ phần K1- Chi nhánh Đ1 và bản đồ Kinh Bắc).

    Phần diện tích 84,3m² đất ông Ngô Văn C1 và bà Nguyễn Thị G được quyền sử dụng nêu trên được làm thủ tục để hợp với thửa đất số 119, tờ bản đồ số 33 tại thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

    Ông Ngô Văn C1, bà Nguyễn Thị G và các đương sự trong vụ án có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục hợp phần diện tích 84,3m² nêu trên với thửa đất số 119, tờ bản đồ số 33 tại thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

  2. Không xem xét giải quyết yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp đối với phần diện tích đất 84,3m² tại thửa đất số 99, tờ bản đồ 33 tại thôn P, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh của ông Ngô Văn C1 do ông C1 đã rút toàn bộ yêu cầu này.
  3. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí cho ông Nguyễn Văn C.

    Trả lại cho ông Ngô Văn C1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23; Số: 0002811 ngày 24/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.

  4. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn C chịu 10 triệu đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc thửa đất và định giá đất, công trình tài sản trên đất. Xác nhận ông C đã nộp đủ số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện G;
  • - Toà án huyện và tỉnh;
  • - THADS huyện G;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Vũ Thị H

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2025/QĐĐST - DS ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 11/2025/QĐĐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông C tranh chấp quyền sử dụng đất với ông C1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger