Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QÐST-HNGĐ

Quảng Nam, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Liên.

Thư ký phiên họp: Ông Đỗ Văn Trung Hiếu - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Nam tham gia phiên họp: ông Phạm Thị Ngọc Dung - Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai để giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 08/2024/HNGĐ-ST ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự sơ thẩm số: 18/2024/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 7 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Phạm Ngọc Đức, sinh năm 1982; Hộ chiếu số: N2475360, do Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc cấp ngày 11/11/2021; Hộ khẩu thường trú: thôn Bắc An Sơn, xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam; Chỗ ở hiện tại: [51175] 171-3 Myeongseo-dong, Uichang-gu, Changwon-si, Gyeongsangnam-do 171-3, Korea (Hàn Quốc).
  • - Bà Lê Thị Mai, sinh năm 1982; Căn cước công dân: [...], do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/7/2021; Hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện nay: thôn Bắc An Sơn, xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.

(Ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai đều vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu và các văn bản có trong hồ sơ, người yêu cầu ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai quen nhau, tìm hiểu nhau, rồi tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 62 ngày 30/12/2005.
  • Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống hạnh phúc với nhau, đến năm 2012, ông Phạm Ngọc Đức sang Hàn Quốc sinh sống và làm việc. Đến nay, qua hơn 10 năm không chung sống cùng nhau, ông Đức và bà Mai thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đính hôn nhân không đạt được. Vì vậy, ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai.
  • - Về con chung: ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai xác nhận có 02 (Hai) con chung là cháu Phạm Thị Kim Ngân, sinh ngày 30/9/2007 và cháu Phạm Ngọc Minh Trí, sinh ngày 25/4/2011, hiện tại hai cháu đang sống cùng bà Mai. Ông Đức và bà Mai thỏa thuận giao cháu Nguyên cho bà Mai trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Nam phát biểu ý kiến: từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án và người yêu cầu giải quyết việc dân sự chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung giải quyết việc dân sự: căn cứ Điều 55, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 207, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai cùng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Khi thụ lý việc dân sự, ông Phạm Ngọc Đức đang sinh sống, làm việc tại Hàn Quốc. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

[1.2] Tại phiên họp, ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai đều vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc hôn nhân và gia đình vắng mặt ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 62 ngày 30/12/2005, hôn nhân của ông, bà là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng. Nay ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai thỏa thuận, thống nhất và cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai không còn sống chung, tình cảm vợ chồng trên thực tế không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thỏa thuận ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.

[2.2] Về con chung: Ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai xác nhận có 02 (Hai) con chung là cháu Phạm Thị Kim Ngân, sinh ngày 30/9/2007 và cháu Phạm Ngọc Minh Trí, sinh ngày 25/4/2011, hiện tại hai cháu đang sống cùng bà Mai. Ngày 10/6/2024, cháu Ngân và Trí đã có đơn trình bày nguyện vọng mong muốn được sống cùng mẹ sau khi ông Đức và bà Mai ly hôn. Ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai thống nhất giao cháu Phạm Thị Kim Ngân và cháu Phạm Ngọc Minh Trí cho bà Mai trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Hội đồng xét xử xét thấy, sự thỏa thuận nuôi con của ông Đức và bà Mai là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không trái quy định pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyên, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của ông Đức và bà Mai, giao cháu Phạm Thị Kim Ngân và cháu Phạm Ngọc Minh Trí cho bà Lê Thị Mai trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Ngân và cháu Trí đủ 18 tuổi trưởng thành.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai.

2. Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Kim Ngân, sinh ngày 30/9/2007 và cháu Phạm Ngọc Minh Trí, sinh ngày 25/4/2011 cho bà Lê Thị Mai trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ngân và cháu Trí đuổi 18 tuổi trưởng thành.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Phạm Ngọc Đức và bà Lê Thị Mai đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000141 ngày 20/6/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Nam.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

-VKSND tỉnh Quảng Nam;

-CTHADS tỉnh Quảng Nam;

-UBND xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức;

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;

-Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Thị Liên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 11/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Ngọc Đức-Lê Thị Mai
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger