Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2024/QÐST-DS

Quảng Trị, ngày 11 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024.

Căn cứ ý kiến của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan về việc đồng ý với thoả thuận của các đương sự;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn:
    • + Ông Nguyễn Xuân S, sinh năm 1955; địa chỉ: Khu phố F, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị;
    • + Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962; địa chỉ: Khu phố F, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị;
    • + Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1956; địa chỉ: thôn T, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị;
  • Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu L1; địa chỉ: Khu phố T, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị.
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân S1, sinh năm 1968; địa chỉ: Khu phố F, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    • + Bà Nguyễn Thị P1, sinh năm 1953; địa chỉ: khu phố A, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị.
    • + Bà Trần Thị L2, sinh năm 1974; địa chỉ: Khu phố F, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị.
    • + Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 2002 và chị Nguyễn Thanh H1, sinh năm 2004; địa chỉ: Khu phố F, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị.
    • + Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Quảng Trị.
    • + Phòng Tư pháp huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Phân chia di sản mà ông Nguyễn Xuân L3 và bà Cái Thị P2 để lại: Quyền sử dụng diện tích đất 1.017m², thuộc thửa đất số 147/1, tờ bản đồ số 18 tại Khu phố F, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 664378 do Ủy ban nhân dân huyện V cấp ngày 16/3/2004 mang tên hộ bà Cái Thị P2) và tài sản gắn liền với đất như sau:
    1. Giao cho ông Nguyễn Xuân S, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị P:
      1. Thửa thứ nhất: Quyền sử dụng diện tích đất 150m² (trong đó: 50m² đất ở, 100m² đất vườn), có tứ cạnh:
        • Bắc giáp đường T dài 6m;
        • Đông giáp đất bà Nguyễn Thị N dài 25m;
        • Nam giáp phần đất giao cho ông Nguyễn Xuân S1, bà Nguyễn Thị P1 dài 6m;
        • Tây giáp phần đất giao cho ông Nguyễn Xuân S1, bà Nguyễn Thị P1 dài 25m.

        Tài sản trên đất gồm có:

        • 01 nhà kho do ông Nguyễn Xuân S1 xây dựng năm 1990, tường xây bờ lô, mái lợp tôn phibờrôximăng và ngói;
        • ½ chuồng heo do ông Nguyễn Xuân S1 xây dựng năm 2007, tường xây bờ lô, mái lợp tôn phibờrôximăng.

        (Ký hiệu là thửa 147/3 sơ đồ thửa đất kèm theo)

      2. Thửa thứ hai: Quyền sử dụng diện tích đất 149m² (trong đó: 50m² đất ở, 99m² đất vườn), có tứ cạnh:
        • Bắc giáp phần đất giao cho ông Nguyễn Xuân S1, bà Nguyễn Thị P1 dài 30m;
        • Đông giáp đất hộ ông T dài 5m;
        • Nam giáp đất hộ ông Nguyễn Xuân S dài 30m;
        • Tây giáp đường nội khóm dài 5m.

        (Ký hiệu là thửa 147/4 sơ đồ thửa đất kèm theo)

      3. Tài sản trên đất gồm có: 02 cây mít, 01 cây mớc.
      4. Bà Nguyễn Thị P và bà Nguyễn Thị L đồng ý giao phần tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất mà mình được chia cho ông Nguyễn Xuân S quản lý, sử dụng.
    2. Giao cho ông Nguyễn Xuân S1, bà Nguyễn Thị P1:
      1. Quyền sử dụng diện tích đất 718m² (trong đó: 100m² đất ở, 618m² đất vườn), thửa đất có tứ cạnh:
        • Bắc giáp đường T dài 14m;
        • Đông giáp phần đất giao cho ông Nguyễn Xuân S, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị P dài 25m; giáp đất hộ ông T dài 13,3m.
        • Nam giáp phần đất giao cho ông Nguyễn Xuân S, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị P dài 30m.
        • Tây giáp đường nội khóm dài 36,5m.

        (Ký hiệu là thửa 147/2 sơ đồ thửa đất kèm theo)

      2. Một ngôi nhà cấp 4 xây năm 2007, thuộc nhóm C (loại C1), tường xây bờ lô, nền lát gạch, cửa gỗ, gắn liền với quyền sử dụng 718m² đất nêu trên.
      3. Tài sản khác trên đất gồm có:
        • 01 nhà kho xây năm 2007, tường xây bờ lô, mái lợp tôn phibờrôximăng và ngói.
        • ½ Chuồng heo xây dựng năm 2007, tường xây bờ lô, mái lợp tôn phi bờ rô xi măng.
        • 01 quán xây năm 2007, tường xây bờ lô, nền lát xi măng, cửa sắt kéo, thuộc nhóm 5a.
        • 01 cây bơ, 10 cây mớc, 01 giếng nước.

        Các tài sản này đều do ông Nguyễn Xuân S1 và bà Trần Thị L2 tạo lập, xây dựng thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông S1, bà L2.

      4. Bà Nguyễn Thị P1 đồng ý giao phần tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất mà mình được chia cho ông Nguyễn Xuân S1 quản lý, sử dụng.
  2. Ông Nguyễn Xuân S1 có nghĩa vụ di dời, thu dọn các tài sản trên đất để giao quyền sử dụng các thửa đất thoả thuận phân chia cho ông Nguyễn Xuân S quản lý, sử dụng.
  3. Ông Nguyễn Xuân S1 rút yêu cầu về việc: Yêu cầu Toà án buộc ông Nguyễn Xuân S, bà Nguyễn Thị P, bà Nguyễn Thị L phải thanh toán cho ông S1 chi phí giữ gìn, bảo quản di sản của ông Nguyễn Xuân L3 và bà Cái Thị P2 số tiền 476.000.000 đồng.
  4. Bà Nguyễn Thị P1 rút yêu cầu về việc: Yêu cầu Toà án huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 664378 do Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 16/3/2004 cho hộ bà Cái Thị P2.
  5. Ông Nguyễn Xuân S và ông Nguyễn Xuân S1 có quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
  6. Về chi phí tố tụng:
    • Tại giai đoạn TAND huyện Vĩnh Linh giải quyết sơ thẩm lần đầu: Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân S, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị P thuận chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) và chi phí trưng cầu giám định 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Nguyên đơn đã nộp đủ.
    • Tại giai đoạn TAND tỉnh Quảng Trị giải quyết phúc thẩm vụ án: Bị đơn ông Nguyễn Xuân S1 thuận chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản số tiền 4.732.000 đồng (bốn triệu bảy trăm ba mươi hai ngàn đồng). Ông S1 đã nộp đủ.
    • Tại giai đoạn TAND huyện Vĩnh Linh giải quyết sơ thẩm lại vụ án: Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân S, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị P thuận chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 5.600.000 đồng (năm triệu sáu trăm ngàn đồng). Ông S, bà L, bà P đã nộp đủ.
  7. Về án phí:
    • Ông Nguyễn Xuân S, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị P, bà Nguyễn Thị P1 là người cao tuổi; ông Nguyễn Xuân S1 là thân nhân liệt sĩ. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ án phí cho ông Nguyễn Xuân S, bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị P, bà Nguyễn Thị P1, ông Nguyễn Xuân S1.
    • Hoàn trả cho ông Nguyễn Xuân S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0000080 ngày 05/12/2018 và số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0000113 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
    • Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0000114 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
    • Hoàn trả cho ông Nguyễn Xuân S1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0000112 ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Quảng Trị;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: HSVA.

THẨM PHÁN

Trần Việt Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số /2024/QÐST-DS ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ về phân chia di sản thừa kế

  • Số quyết định: /2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Phân chia di sản thừa kế
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/12/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Xuân S khởi kiện ông Nguyễn Xuân S1 về việc yêu cầu chia tài sản thừa kế
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger