Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

Số: 11/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Định, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Văn Kiểm

Thư ký phiên họp: Ông Trịnh Văn Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Trần Thu Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 51/2021/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1980;
    Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 101B H - phường P - thành phố N - tỉnh Nam Định.
    Hiện cư trú tại: Trung Quốc.
    Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thanh H về việc nuôi dưỡng con chung: Ông Nguyễn Kim C, sinh năm 1947 và bà Trần Thị H, sinh năm 1949;
    Đều trú tại: Số 101B H - phường P - thành phố N - tỉnh Nam Định.
  • - Anh Trần Đức T, sinh năm 1977;
    Hiện trú tại: Thôn Hữu Bị, xã Mỹ Trung, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.

Tại phiên họp: Có mặt anh Trần Đức T; Vắng mặt chị Nguyễn Thanh H, ông Nguyễn Kim C, bà Trần Thị H (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và tại bản tự khai, chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Đức T đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 15/3/2004 tại Ủy ban nhân dân phường Phan Đình Phùng - thành phố Nam Định - tỉnh Nam Định.

Trong quá trình chung sống, anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện nay, chị Nguyễn Thanh H đang cư trú và lao động tại Trung Quốc còn anh Trần Đức T sinh sống tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ lâu.

Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị có 02 con chung là Trần Đức Hà, sinh ngày 01/10/2004 và Trần Nguyễn Hoài Thương, sinh ngày 30/6/2010. Nay ly hôn, anh chị thỏa thuận giao các con chung cho chị H nuôi dưỡng và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Trong thời gian chưa về Việt Nam, chị H ủy quyền cho bố mẹ đẻ là ông Nguyễn Kim C và bà Trần Thị H để trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hà và cháu Thương.

Về tài sản chung, công nợ: Anh chị không có tài sản chung, công nợ nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

Tại đơn đề nghị, ông Nguyễn Kim C và bà Trần Thị H nhất trí nhận sự ủy quyền của chị Nguyễn Thanh H về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Đức Hà, cháu Trần Nguyễn Hoài Thương trong thời gian chị H chưa về Việt Nam và cam đoan sẽ có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi chính đáng cho cháu.

Tại đơn trình bày, cháu Trần Đức Hà, cháu Trần Nguyễn Hoài Thương thể hiện quan điểm khi bố mẹ ly hôn, các cháu có nguyện vọng muốn được ở với mẹ do hiện tại cháu đang ở cùng ông bà ngoại, được nuôi dưỡng, chăm sóc và học tập ổn định.

Tại phiên họp sơ thẩm:

Anh Trần Đức T vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai đã nộp cho Tòa án.

Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:

  • - Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
  • - Về nội dung: Chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Đức T đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh T là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị H và anh T về việc giao con chung là Trần Đức Hà, cháu Trần Nguyễn Hoài Thương cho chị H nuôi dưỡng và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Trong thời gian chị H chưa về Việt Nam, ông Nguyễn Kim C và bà Trần Thị H nhận sự ủy quyền của chị H trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hà và cháu Thương.

Về tài sản chung, công nợ: Các bên không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị H nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thanh H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Số 101B H - phường P - thành phố N - tỉnh Nam Định nhưng hiện cư trú tại Trung Quốc còn anh Trần Đức T hiện trú tại thôn Hữu Bị - xã Mỹ Trung - huyện Mỹ Lộc - tỉnh Nam Định nên căn cứ Điều 37, Điều 39, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của chị H và anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Chị Nguyễn Thanh H, ông Nguyễn Kim C, bà Trần Thị H đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Đức T có đăng ký kết hôn vào ngày 15/3/2004 tại Ủy ban nhân dân phường Phan Đình Phùng - thành phố Nam Định - tỉnh Nam Định, nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H, anh T là tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị có 02 con chung là Trần Đức Hà, sinh ngày 01/10/2004 và Trần Nguyễn Hoài Thương, sinh ngày 30/6/2010. Do hiện tại cháu Hà, cháu Thương đang ở cùng với ông bà ngoại, được nuôi dưỡng, chăm sóc và học tập ổn định nên anh chị thỏa thuận giao cháu Hà, cháu Thương cho chị H nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Trong thời gian chị H chưa về Việt Nam, bố mẹ đẻ của chị H là ông Nguyễn Kim C và bà Trần Thị H nhận sự ủy quyền để nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hà, cháu Thương. Việc thỏa thuận của chị H và anh T là phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.

[4] Về tài sản chung, công nợ: Chị H, anh T không có nên không yêu cầu Toà án xem xét.

[5] Về lệ phí sơ thẩm: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 2 Điều 149, các Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án,

  1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Đức T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Đức T: Giao con chung là Trần Đức Hà, sinh ngày 01/10/2004 và Trần Nguyễn Hoài Thương, sinh ngày 30/6/2010 cho chị H nuôi dưỡng; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Trong thời gian chị H chưa về Việt Nam, ông Nguyễn Kim C và bà Trần Thị H nhận sự ủy quyền của chị H trong việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hà và cháu Thương.
    Anh T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị H và các thành viên gia đình.
  3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thanh H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003927 ngày 17/3/2021 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
  4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 07/4/2021.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Nam Định;
  • - Cục THA DS tỉnh Nam Định;
  • - UBND phường Phan Đình Phùng - TP Nam Định - tỉnh Nam Định;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP





Trần Văn Kiểm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2021/QĐST-HNGĐ ngày 07/04/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 11/2021/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/04/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger