|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1099/2025/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 745/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1993.
Địa chỉ thường trú: A Đường A, Khu phố A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: 1092/21/1 Tỉnh Lộ 43, Khu phố D, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
- Bị đơn: Ông Phạm Lê Ngọc T1, sinh năm: 1990.
Địa chỉ thường trú: A Đường A, Khu phố A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: 1092/21/1 Tỉnh Lộ 43, Khu phố D, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
1
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1993;
Ông Phạm Lê Ngọc T1, sinh năm: 1990.
Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2019 do Ủy ban nhân dân phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/01/2019 cho bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phạm Lê Ngọc T1 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phạm Lê Ngọc T1 có 01 con chung tên Phạm Ngọc Tuệ N, sinh ngày 30/6/2019.
Hai bên thống nhất thỏa thuận giao trẻ Phạm Ngọc Tuệ N, sinh ngày 30/6/2019 cho bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Phạm Lê Ngọc T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, thời gian bắt đầu từ tháng 12 năm 2025.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ trả tiền theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
-
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
-
- Về án phí hôn nhân và gia đình:
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026352 do Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
Án phí cấp dưỡng: Ông Phạm Lê Ngọc T1 phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện nộp thay ông T1 và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026352 do Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
Bà T đã nộp đủ tiền án phí, ông T1 không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thxi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Xuân Dũng |
3
Quyết định số 1099/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1099/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
