Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN PHÚ NHUẬN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1095/2023/QĐST-HNGĐ

P, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2024;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 107/2024/TLST-VHNGĐ ngày 29/01/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  1. Ông Châu Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1995;
  2. Địa chỉ: 1 N, Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bà Đặng Thị Kim T, sinh năm 1996.
  4. Địa chỉ: B Khu C, ấp A, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy đăng ký kết hôn số 11/Q1/2022 ngày 29/01/2022 do Ủy ban nhân dân Phường G, quận P cấp cho có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Thị Kim T và ông C Nguyễn Ngọc S là hợp pháp. Bà T và ông S thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Đặng Thị Kim T và ông Châu Nguyễn Ngọc S xác định trong thời kỳ hôn nhân có 01 (một) người con chung là trẻ Châu Minh K, sinh ngày 23/4/2023. Hai bên thỏa thuận giao trẻ K cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và ông S sẽ cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 04/2024 và thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng kết thúc khi con đủ 18 tuổi

[3] Về tài sản chung: Bà T và ông S xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung và các vấn đề khác: Bà T và ông S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà T và ông S phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

[6] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn. Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Kim T và ông Châu Nguyễn Ngọc S thuận tình ly hôn (Giấy đăng ký kết hôn số 11/Q1/2022 ngày 29/01/2022 do Ủy ban nhân dân Phường G, quận P cấp).
    • - Về con chung: Bà Đặng Thị Kim T và ông Châu Nguyễn Ngọc S xác định trong thời kỳ hôn nhân có 01 (một) người con chung là trẻ Châu Minh K, sinh ngày 23/4/2023. Hai bên thỏa thuận giao trẻ K cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 04 năm 2024 và thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, kết thúc khi con đủ 18 tuổi.

    Ông Châu Nguyễn Ngọc S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

    Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

    Kể từ ngày bà Đặng Thị Kim T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Châu Nguyễn Ngọc S không thi hành hoặc thi hành không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng phải chịu tiền lãi phát sinh tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án theo quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    • - Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Kim T và ông Châu Nguyễn Ngọc S xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung, nghĩa vụ chung: Bà Đặng Thị Kim T và ông Châu Nguyễn Ngọc S xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc yêu cầu thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn: Các đương sự thống nhất cùng nộp lệ phí là 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí các bên đã nộp tạm ứng số tiền là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2023/0032058 ngày 22/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đặng Thị Kim T và ông Châu Nguyễn Ngọc S đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận PN;
  • - Chi cục THADS quận PN;
  • - UBND Phường 7, quận PN;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Lê Hoàng Yến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1095/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1095/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger