|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1094/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 510/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Lương Quý T - Sinh ngày 03/01/1962
Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 23/11/2022.
Địa chỉ: Căn hộ B Tháp C Chung cư P, Khu phố B, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch T1 - Sinh ngày 14/4/1960
Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 30/11/2022.
Địa chỉ: 4 D, phường A (Phường F, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào các điều 51, 56, 57, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Quý T và bà Nguyễn Thị Bạch T1.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, giấy chứng nhận kết hôn số 243 do Ủy ban nhân dân phường Đ, thị xã A, tỉnh Gia Lai (Nay là phường A, tỉnh Gia Lai) cấp ngày 14/12/1982 không còn hiệu lực.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Quý T và bà Nguyễn Thị Bạch T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lương Quý T và bà Nguyễn Thị Bạch T1 xác định có 04 (bốn) con chung đã trưởng thành tên Lương Thị Minh Đ, sinh ngày 07/7/1997; Lương Thị Phương Đ1, sinh ngày 24/10/1985; Lương Quý Hoàng Đ2, sinh ngày 20/5/1988 và Lương Thị Hoài Đ3, sinh ngày 16/5/1991.
- Về tài sản chung: Ông Lương Quý T và bà Nguyễn Thị Bạch T1 xác định tự thỏa thuận.
- Về nghĩa vụ chung: Ông Lương Quý T và bà Nguyễn Thị Bạch T1 xác định không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Lương Quý T và bà Nguyễn Thị Bạch T1 là người cao tuổi theo Điều 2 Luật Người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Tuý Như |
2
Quyết định số 1094/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1094/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
