|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1094/2024/QĐST - HNGĐ |
Đống Đa, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1037/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: Số nhà B, phố N, tổ A, phường Đ, thành phố T, tỉnh T. Nơi cư trú: Số nhà A, ngách E, ngõ A T, phường T, quận Đ, thành phố H.
- Chị Phạm Thị Hà T, sinh năm: 1993; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Bản H, xã T, huyện T, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang H và chị Phạm Thị Hà T đăng ký kết hôn ngày 18/3/2021 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh T, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Cả hai anh chị đã cố gắng hàn gắn đoàn tụ nhưng không có kết quả. Nay anh H, chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn. Như vậy thấy, mâu thuẫn giữa anh Nguyễn Quang H và chị Phạm Thị Hà T thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh chị và cho anh chị được thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Anh H, chị T xác nhận anh chị không có con chung nên không xem xét.
Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh H, chị T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về công nợ: Anh H, chị T không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Anh H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang H và chị Phạm Thị Hà T.
- - Về con chung: Anh H, chị T xác nhận anh chị không có con chung nên không xem xét.
- - Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh H, chị T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- - Về các vấn đề khác: Anh H, chị T không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Ghi nhận sự tự nguyện của anh H chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, anh H đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 25 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn; xác nhận anh H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Thị Bạch Phượng |
Quyết định số 1094/2024/QĐST - HNGĐ ngày 06/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1094/2024/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang H và chị Phạm Thị Hà T. - Về con chung: Anh H, chị T xác nhận anh chị không có con chung nên không xem xét. - Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh H, chị T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về các vấn đề khác: Anh H, chị T không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
