|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:1090/2024/QÐST-VHNGÐ |
Bình Thạnh, ngày 13 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 802/2024/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024 giữa:
Người yêu cầu: Ông Bùi N, sinh năm 1974; địa chỉ: Số D đường N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thùy Tố Q, sinh năm 1979; địa chỉ: Số D đường N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 05 tháng 06 năm 2024.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Những nội dung mà các đương sự đã thỏa thuận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thùy Tố Q và ông Bùi Năm thuận t ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thùy Tố Q và ông Bùi N xác nhận có 02 con chung là Bùi Thanh T sinh ngày 28/10/2004 (đã trưởng thành) và Bùi Ý N1 sinh ngày 29/6/2010, hai bên thống nhất giao con chung là Bùi Ý N1 sinh ngày 29/6/2010 cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng, bà Q không yêu cầu ông Bùi N cấp dưỡng nuôi (con Bùi Thanh T sinh ngày 28/10/2004 đã trưởng thành).
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thùy Tố Q và ông Bùi N khai nhận ông bà không có tài sản chung và nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về lệ phí: Bà Nguyễn Thùy Tố Q và ông Bùi N đã nộp theo quy định.
Xét thấy hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; đã thỏa thuận với nhau việc tự giải quyết về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con. Sự thỏa thuận này đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thùy Tố Q và ông Bùi Năm thuận t ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 119, quyển số 01/2007, do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/8/2007 cho bà Nguyễn Thùy T1 Q và ông Bùi N hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
-Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thùy T1 Quyên trực tiếp nuôi trẻ Bùi Ý N1 sinh ngày 29/6/2010, bà Q không yêu cầu ông Bùi N cấp dưỡng nuôi (con Bùi Thanh T sinh ngày 28/10/2004 đã trưởng thành).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Q và ông N khai nhận ông bà không có tài sản chung và nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thùy Tố Q và ông Bùi N phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền lệ phí là 300.000 đồng mà bà Q và ông N đã nộp theo biên lai thu số 0023562 ngày 17/04/2024 của Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh. Bà Q và ông N đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Yến |
Quyết định số 1090/2024/QÐST-VHNGÐ ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1090/2024/QÐST-VHNGÐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
