Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CAO BẰNG

TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2024/QÐST- HNGĐ

Cao Bằng, ngày 19 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 106/2024/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Bế Thị Mai T – sinh năm 1991

Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ A, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

- Bị đơn: Ông Đàm Văn T1 – sinh năm 1989

Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ A, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  2. - Bà Bế Thị Mai T – sinh năm 1991

    Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ A, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

    - Ông Đàm Văn T1 – sinh năm 1989

    Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 11, phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

  3. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  4. - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Bế Thị Mai T và ông Đàm Văn T1.

    - Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng bà Bế Thị Mai T và ông Đàm Văn T1 có 02 con chung là Đàm Quốc B - sinh ngày 16/10/2009 (Giới tính: Nam) và Đàm Yến C – sinh ngày 29/9/2015 (Giới tính: Nữ).

    Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau: ông Đàm Văn T1 sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Đàm Quốc B - sinh ngày 16/10/2009 (Giới tính: Nam) cho đến khi con chung thành niên. Bà Bế Thị Mai T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Đàm Yến C – sinh ngày 29/9/2015 (Giới tính: Nữ) cho đến khi con chung thành niên.

    - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đương sự không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

    Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    - Về việc chia tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Bà Bế Thị Mai T và ông Đàm Văn T1 mỗi người phải chịu 75.000₫ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn.

    Bà Bế Thị Mai T tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Đàm Văn T1. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm bà T phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001038 ngày 30 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng. Xác nhận bà T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và còn được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh CB;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TPCB;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TPCB;
  • - UBND p. Đề Thám, TP CB;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Đinh Thị Hoài Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 109/2024/QÐST- HNGĐ ngày 19/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 109/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn Bế Thị Mai T - Đàm Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger