|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG Số: 109/2024/QĐST- HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phước, ngày 12 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 164/2024/TLST- Việc HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phan Thanh Đ, sinh năm 1978.
- Bà Hồ Thị Ngọc X, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình và căn cứ vào kết quả hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 9 năm 2024, Tòa án xác định:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh Đ và bà Hồ Thị Ngọc X tự tìm hiểu, quen biết rồi tiến đến hôn nhân. Ông, bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 12/4/2022 theo giấy chứng nhận kết hôn số 38. Như vậy, hôn nhân giữa anh, chị là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình sống chung ông Đ và bà X đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi, bất đồng về quan điểm về lối sống dẫn đến đời sống vợ chồng không thể kéo dài. Dù đã được gia đình, người thân khuyên nhủ, hàn gắn nhưng tình hình không có chuyển biến mà ngày càng trầm trọng hơn.
Tại đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, ông Đ và bà X yêu cầu Tòa án công nhận ông, bà thuận tình ly hôn. Sau khi Tòa án thụ lý việc hôn nhân và gia đình vào ngày 26 tháng 8 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhằm hàn gắn, đoàn tụ cho anh, chị nhưng kết quả đoàn tụ không thành vào ngày 04 tháng 9 năm 2024. Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành giữa các đương sự, ông Đ và bà X cũng không có thay đổi ý kiến gì khác. Như vậy tình cảm vợ chồng giữa ông, bà đã không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận cho ông, bà thuận tình ly hôn là phù hợp.
[2].Về con chung: Ông Đ và bà X không có con chung.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Ông Đ và bà X tự nguyện chịu.
[5]. Sau khi nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà, Tòa án đã ban hành thông báo thụ lý việc hôn nhân và gia đình và đã tiến hành hòa giải để nhằm cho ông, bà hàn gắn, đoàn tụ nhưng hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 04 tháng 9 năm 2024 và xét thấy hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn diện vụ, việc.
[6]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Thanh Đ và bà Hồ Thị Ngọc X.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Thanh Đ và bà Hồ Thị Ngọc X tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003521 ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước. Xem như ông, bà đã hoàn thành xong nghĩa vụ chịu lệ phí Tòa án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Thạch Hải Âu |
Quyết định số 109/2024/QĐST- HNGĐ ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 109/2024/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Đ và chị X yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
