Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2024/QĐST-DS

Châu Thành, ngày 09 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 07 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2024/TLST- DS ngày 17 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: 1/Ông Nguyễn Tấn B, sinh năm: 1960;
    • 2/ Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm: 1961;
    • Cùng địa chỉ: Số G, khu phố C, phường E, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
    • Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc Như Ý, sinh năm: 1992;
    • Địa chỉ: Số E, ấp A, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
    • Địa chỉ liên hệ: Số C, ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
    • * Bị đơn: Ông Nguyễn Thế S, sinh năm: 1987; địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
    • * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      • 1/Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1950;
      • 2/ Bà Trương Thị B1, sinh năm: 1952;
      • 4/ Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm: 1995;
      • Cùng địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ông Nguyễn Tấn B, bà Lê Thị Ngọc T thống nhất phần đất có diện tích 34,1m² (Chiều rộng 2.66-2.50m, chiều dài 13.19m và một cạnh 13.31m), ký hiệu thuộc thửa số 229-1, tờ bản đồ 10, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre thuộc quyền quản lý và sử dụng của ông Nguyễn Thế S. Có vị trí cụ thể như sau:

    • Bắc giáp thửa số 229;
    • Đông giáp thửa 230;
    • Tây giáp phần còn lại của thửa 229;
    • Nam giáp thửa 243.

    Ông Nguyễn Thế S, ông Nguyễn Văn T1, bà Trương Thị B1 và bà Nguyễn Thị Kim P thống nhất dành phần đất có diện tích 34,1m² (Chiều rộng 2.66-2.50m, chiều dài 13.19 m và một cạnh 13.31m), ký hiệu thuộc thửa số 229-1, tờ bản đồ 10 tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre thuộc quyền quản lý và sử dụng của ông Nguyễn Thế S. Có vị trí cụ thể như sau:

    • Bắc giáp thửa số 229;
    • Đông giáp thửa 230;
    • Tây giáp phần còn lại của thửa 229;
    • Nam giáp thửa 243; làm lối đi.

    Ông Nguyễn Tấn B, bà Lê Thị Ngọc T được quyền sử dụng hạn chế quyền sử dụng đất của chủ sử dụng đất có lối đi (Phần đất được mở lối đi như đã nêu trên). Đồng thời phải tuân thủ các điều kiện để đảm bảo quá trình sử dụng đất của các bên mà pháp luật quy định. Tuyên bố hạn chế quyền sử dụng đất có lối đi đối với chủ sử dụng đất có lối đi mà các đương sự được sử dụng.

    Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Thế S không yêu cầu bồi hoàn giá trị quyền sử dụng đất cho phần đất mở lối đi.

    (Có kết quả đo đạc địa chính thửa đất ngày 24/6/2024 của văn phòng đăng ký đất đai chi nhanh C kèm theo).

    Về chi phí tố tụng: là 1.737.000đồng (Một triệu bảy trăm ba mươi bảy ngàn đồng) ông Nguyễn Tấn B, bà Lê Thị Ngọc T tự nguyện nhận chịu, đã nộp xong.

    Án dân sự sơ: Do ông Nguyễn Tấn B, bà Lê Thị Ngọc T là người cao tuổi nên không phải chịu án phí.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 của Luật Thi hành án dân sự;

    thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Thị Thanh Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 109/2024/QĐST-DS ngày 09/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 109/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh B, ông S thỏa thuận về lối đi.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger