Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUÂN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG

Số: 109/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S, ngày 12 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1989. Chỗ ở hiện tại: Tổ A, phường A, Quận S, thành phố Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1990. Chỗ ở hiện tại: Đường N, chung cư S, phường T, Quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Bích Nhật T1 kết hôn vào năm 2013 có đăng ký kết hôn tại Ủy Ban N phường A, Quận S, thành phố Đà Nẵng. Mâu thuẩn xin ly hôn là bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong mọi sinh hoạt trong gia đình, thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng. Hiện nay vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa nên yêu cầu Tòa án cho ông bà được thuận tình ly hôn.

    Xét thấy, ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Bích N đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

  2. Về con chung: Ông T và bà N khai nhận có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 14/6/2013 và Nguyễn Bảo K, sinh ngày 19/3/2015. Hai bên thỏa thuận: ông T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, bà N không cấp dưỡng nuôi con chung.

    Xét sự thỏa thuận của các đương sự bảo đảm quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật HNGĐ nên chấp nhận.

  3. Về tài sản chung: Ông T và bà N xác nhận không có
  4. Về nợ chung: Ông T và bà N xác nhận không có.
  5. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông H1 và bà T1 chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 04.6.2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Bích N thống nhất thuận tình ly hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 29 của UBND phường A, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 13/3/2013 không còn giá trị pháp lý.

    2. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Bích N khai nhận có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 19/3/2013 và Nguyễn Bảo K, sinh ngày 19/3/2015. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

      Ông Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 14/6/2013 và Nguyễn Bảo K, sinh ngày 19/3/2015 đến tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị Bích N không cấp dưỡng nuôi con chung.

      Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung và nợ chung: ông T và bà N khai nhận không có
  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) ông Nguyễn Thanh T và Bà Nguyễn Thị Bích N phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008031 ngày 28.5.2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Bích N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

    Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;
  • - UBND p An Hải Bắc, q Sơn Trà, TP Đà Nẵng
  • - Sở Tư pháp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 109/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUÂN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 109/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUÂN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Bích Ng xin thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger