|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Tân An, ngày 30 tháng 6 năm 2025
Số: 109/2025/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 244/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B (B1)
Địa chỉ: số A đường Q, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
- Bà Nguyễn Thị Thùy T, chức vụ: Chuyên viên Quan hệ khách hàng;
- Bà Văn Thị Phương T1, chức vụ: Phó Phòng kinh doanh;
Ngân hàng thương mại cổ phần B- Chi nhánh L, địa chỉ: số B đường T, phường A, thành phố T, tỉnh Long An, theo giấy ủy quyền số 671/2025/UQ-BAB.LA ngày 29/04/2025.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị Tuyết T2, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: số E Quốc lộ F, phường F, thành phố T, tỉnh Long An.
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Tuyết T2 là ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1978, địa chỉ: số E Quốc lộ F, phường F, thành phố T, tỉnh Long An, theo giấy ủy quyền ngày 18/6/2025.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hợp đồng tín dụng:
Bà Văn Thị Phương T1 và bà Nguyễn Thị Thùy T đại diện nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B (B1) với bị đơn ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết T2, bà T2 do ông Đ đại diện xác định:
1.1. Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng số 0154/2023/HĐTD/BAC A-LA ngày 18/8/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 33005827518870 ngày 25/10/2023.
Về số nợ và nghĩa vụ thanh toán nợ:
ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết T2 có vay và còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần B tổng số tiền là 4.371.332.627đ (bốn tỷ, ba trăm bảy mươi mốt triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm hai mươi bảy đồng), gồm:
Nợ gốc của hợp đồng tín dụng là 3.900.000.000đ (ba tỷ, chín trăm triệu đồng), lãi trong hạn 87.157.384đ (tám mươi bảy triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, ba trăm tám mưới bốn đồng), lãi quá hạn 319.393.973đ (ba trăm mười chín triệu, ba trăm chín mươi ba nghìn, chín trăm bảy mươi ba đồng), lãi chậm trả 5.750.337đ (năm triệu, bảy trăm năm mươi nghìn, ba trăm ba mươi bảy đồng).
Nợ gốc của hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế là 48.046.534đ (bốn mươi tám triệu, không trăm bốn mươi sáu nghìn, năm trăm ba mươi bốn đồng), nợ lãi trong hạn và lãi chậm trả 11.311.009đ (mười một triệu, ba trăm mười một nghìn, không trăm lẻ chín đồng).
1.2. Về phương thức trả nợ:
ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết T2 đồng ý thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền 4.371.332.627đ (bốn tỷ, ba trăm bảy mươi mốt triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm hai mươi bảy đồng), chậm nhất vào ngày 15/8/2025.
Kể từ ngày 21/6/2025, ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết T2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0154/2023/HĐTD/BAC A-LA ngày 18/8/2023 và hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 33005827518870 ngày 25/10/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
- Về hợp đồng thế chấp:
Bà Văn Thị Phương T1 và bà Nguyễn Thị Thùy T đại diện nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B (B1) với bị đơn ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết T2, bà T2 do ông Đ đại diện thỏa thuận thống nhất:
Tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0154/2023/HĐTC/BACABANK – LA ngày 18/8/2023 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh L với ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết T2, số công chứng 5539, quyển số 08/2023TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C chứng nhận ngày 18/8/2023, đối với: thửa đất số 4717, tờ bản đồ số 3, diện tích 1806m², mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn, địa chỉ: ấp C, xã M, huyện T, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T, tỉnh Long An điều chỉnh biến động theo hồ sơ số 010511.CN.004 ngày 15/8/2023 cho ông Nguyễn Minh Đ, được đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T, tỉnh Long An vào ngày 21/8/2023 để bảo đảm thi hành án.
Trong trường hợp ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết T2 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng thương mại cổ phần B có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo cho Ngân hàng thu hồi nợ.
Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết T2 phải có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần B.
- Về án phí, chi phí tố tụng:
3.1. Về án phí dân sự sơ thẩm:
56.185.666đ (năm mươi sáu triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn, sáu trăm sáu mươi sáu đồng), đã có giảm ½ do hòa giải thành, ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết T2 đồng ý chịu tiền án phí.
Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.145.548đ (năm mươi sáu triệu, một trăm bốn mươi lăm nghìn, năm trăm bốn mươi tám đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000117 ngày 15/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.
3.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
6.000.000đ (sáu triệu đồng), các bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết T2 tự nguyện chịu, do đó ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị Tuyết T2 phải nộp 6.000.000đ (sáu triệu đồng) để hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Kim Loan |
Quyết định số 109/2025/QĐST-DS ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 109/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Bắc Á "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" Nguyễn Minh Đoàn, Nguyễn Thị Tuyết Trang
