Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUẬN PHÚ NHUẬN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 109/2025/QĐĐST-HNGĐ P, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1228/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

  • Bà Trần Nguyễn Bảo N, sinh năm 1999RGEFIELD SINH_NĂM
  • Nơi cư trú: A T, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ông Lâm Khánh T, sinh năm 2003
  • Nơi cư trú: 1 H, Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 21/04/2023 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T là hợp pháp. Nay, bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Căn cứ vào Giấy khai sinh số 92, ngày 27/07/2023 của Ủy ban nhân dân Phường A1, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh xác định được bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T có 01 con chung tên Lâm Tuệ Minh T1, sinh ngày 20/07/2023. Bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T thống nhất giao con chung cho bà Trần Nguyễn Bảo N trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu ông Lâm Khánh T cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Xét thấy, các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn; việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/02/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T thuận tình ly hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 21/04/2023 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T không còn giá trị pháp lý.

    2. Về con chung: Bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T có 01 con chung tên Lâm Tuệ Minh T1, sinh ngày 20/07/2023.

      Giao con chung tên Lâm Tuệ Minh T1 cho bà Trần Nguyễn Bảo N trực tiếp nuôi dưỡng; bà Trần Nguyễn Bảo N tự nguyện không yêu cầu ông Lâm Khánh T cấp dưỡng nuôi con.

      Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

      Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T tự khai không có nên không giải quyết.
    4. Về nợ chung: Bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T tự khai không có nên không giải quyết.
  2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0055015 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Nguyễn Bảo N và ông Lâm Khánh T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi thành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận Phú Nhuận;
  • - CCTHADS quận Phú Nhuận;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: HS, VT.

THẨM PHÁN

Phù Quốc Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 109/2025/QĐĐST-HNGĐ ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 109/2025/QĐĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu: Trần Nguyễn Bảo Ngọc và Lâm Khánh Toàn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger