|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1081/2023/QĐST-HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 15 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 941/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu: Ông Phạm Công T, sinh năm 1984; Cư trú tại: Số B đường P, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1985; Cư trú tại: Số B đường P, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Phạm Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 249, Quyển số 02/2008 ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 14/7/2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 8 năm 2023, ông Phạm Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, ông Phạm Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y có 02 con chung là trẻ Phạm Yến N, sinh ngày 16/01/2013 và trẻ Phạm Tiến Đ, sinh ngày 21/10/2016, ông Phạm Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y thỏa thuận giao trẻ Phạm Yến N cho ông Phạm Công T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục, giao trẻ Phạm Tiến Đ cho bà Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, ông Phạm Công T, bà Nguyễn Thị Hải Y không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Phạm Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con và không yêu cầu phân chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phạm Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 249, Quyển số 02/2008 ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh đã hết hiệu lực.
- - Về con chung: Ông Phạm Công T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Phạm Yến N, sinh ngày 16/01/2013, bà Nguyễn Thị Hải Y là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Phạm Tiến Đ, sinh ngày 21/10/2016, ông Phạm Công T, bà Nguyễn Thị Hải Y không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Ông Phạm Công T, bà Nguyễn Thị Hải Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
- Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y phải chịu lệ phí là 300.000(ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai số: 0012089 ngày 24/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |
Quyết định số 1081/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1081/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
