TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 108/2024/QÐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 22 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 04 tháng 02 năm 1992; Số CCCD: [...], cấp ngày 21/9/2022; nơi cấp Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Anh Hoàng Văn U, sinh ngày 25 tháng 10 năm 1992; Số CCCD: [...], cấp ngày 12/02/2023; nơi cấp Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 8 năm 2024 các đương sự đã thỏa thuận các vấn đề sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn U và chị Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân phường, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn số 131 ngày 24/3/2012.
Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn.
[2] Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 02 người con là cháu Hoàng Nguyễn Nhã U1, sinh ngày 22/11/2012 và cháu Hoàng Nguyễn Nhã H1, sinh ngày 16/6/2016.
Vợ chồng thoả thuận giao cả hai cháu Hoàng Nguyễn Nhã U1, sinh ngày 22/11/2012 và cháu Hoàng Nguyễn Nhã H1, sinh ngày 16/6/2016 theo nguyện vọng của các con cho anh Hoàng Văn U được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai người con kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu U1 và cháu H1 thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu chị H đóng góp cấp dưỡng nuôi con
[4] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không yêu cầu tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Hai đương sự thỏa thuận chị H chịu toàn bộ Lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn U.
1.2 Về con chung: Giao cháu Hoàng Nguyễn Nhã U1, sinh ngày 22/11/2012 và cháu Hoàng Nguyễn Nhã H1, sinh ngày 16/6/2016 cho anh Hoàng Văn U được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai người con kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu U1 và cháu H1 tròn 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
1.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh U thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết, nên không xem xét.
1.4 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000924 ngày 08/8/2024 của Chi cục Thi Hành Án Dân sự huyện Phong Điền. Chị H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đạt |
Quyết định số 108/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 108/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh U và chị H mâu thuẫn gia đình nên yêu cầu thuận tình ly hôn
