Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ VANG

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:108/2024/QÐST-HNGĐ

Phú Vang, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2024/VDS- HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Lê Xuân Đ; sinh năm: 1999; Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Chị Nguyễn Thị D; sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn X, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 25/7/2019. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qúa trình chung sống vợ chồng sống không có hạnh phúc mà luôn phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng hay xảy ra cãi vã nhau. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D.

[2] Về con chung: Anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D xác nhận có 03 con chung là Lê Xuân T, sinh ngày: 10/02/2019, Lê Xuân N, sinh ngày: 01/5/2021 và Lê Như Ý, sinh ngày: 30/6/2023. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao 02 con chung là Lê Xuân T và Lê Như Ý cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành. Giao con chung Lê Xuân N cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung: Anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 8 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D.
    • - Về con chung: Giao cháu Lê Xuân T, sinh ngày: 10/02/2019 và cháu Lê Như Ý, sinh ngày: 30/6/2023 cho anh Lê Xuân Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao cháu Lê Xuân N, sinh ngày: 01/5/2021 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: Anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng. Anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Đ, chị D đã nộp theo biên lai thu số 0004416 và 0004417 ngày 14/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Đ và chị D đã nộp đủ nay không phải nộp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 108/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 108/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger