|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 108/2024/QÐST-VHNGĐ |
Đông Hà, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 160/2024/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1993; địa chỉ: Khóm B, thị trấn B, huyện V, tỉnh Quảng Trị.
- - Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 2001; địa chỉ: Khu phố C, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Đ đăng ký kết hôn ngày 04/02/2020 tại U, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Thời gian đầu, vợ chồng sống hoà thuận, yêu thương, tôn trọng nhau. Tuy nhiên, thời gian gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, mặc dù đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm để đoàn tụ với nhau nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh T, chị Đ xác định cho đến nay không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh T, chị Đ mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Đ thống nhất có con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh ngày 09/8/2020. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Đ thỏa thuận: Giao cháu Ngọc T1 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng mỗi tháng kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu Ngọc T1 thành niên và có khả năng lao động.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Đ thỏa thuận chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 04/02/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường U, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị).
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh ngày 09/8/2020 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng mỗi tháng kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu Ngọc T1 thành niên và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh T thực hiện quyền này.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
-
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Đ thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T, chị Đ đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000429 ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Đ đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Thị Quỳnh Châu |
Quyết định số 108/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 108/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn T-Nguyên Thị Đ
