Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 108/2024/QĐST-HNGĐ

Quận 5, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 143; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 88/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 04 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Bà Phan Thị Thúy N, sinh năm 1993

Địa chỉ: 1.3 Chung cư A V, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

2) Ông Nguyễn Nhã T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết số 43/2016 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/08/2016 cho bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T là hợp pháp, được pháp luật công nhận.

[2] Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 5 năm 2024, bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T thuận tình ly hôn và thỏa thuận các nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T có 01 (một) con chung tên Nguyễn Đăng K, giới tính: Nam, sinh ngày 25/9/2016.

Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T thỏa thuận giao con chung cho mẹ là bà Phan Thị Thúy N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng, bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T thỏa thuận ông Nguyễn Nhã T cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng một tháng), cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật. Phương thức giao nhận: Tiền cấp dưỡng do ông T giao trực tiếp bằng tiền mặt cho bà Phan Thị Thúy N vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T tự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận giữa ông Nguyễn Nhã T và bà Phan Thị Thúy N được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T thuận tình ly hôn.

    • - Về con chung: Bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T có 01 (một) con chung tên Nguyễn Đăng K, giới tính: Nam, sinh ngày 25/9/2016.

      Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T thỏa thuận giao con chung cho mẹ là bà Phan Thị Thúy N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng, bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T thỏa thuận ông Nguyễn Nhã T cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng một tháng), cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật. Phương thức giao nhận: Tiền cấp dưỡng do ông T giao trực tiếp bằng tiền mặt cho bà Phan Thị Thúy N vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

      Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T tự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Bà Phan Thị Thúy N và ông Nguyễn Nhã T cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Nhã T và bà Phan Thị Thúy N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng mà ông Nguyễn Nhã T và bà Phan Thị Thúy N đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0036105, ký hiệu: BLTU/23P ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, ông Nguyễn Nhã T và bà Phan Thị Thúy N đã nộp đủ lệ phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- Đương sự;

- VKSND Quận 5;

- Chi Cục THADS Quận 5;

- UBND Phường 13, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2016 cấp ngày 15/8/2016);

- Lưu: VP, Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Thị Linh Sương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 108/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 108/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger