Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG

——————————

Số: 108/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NM

Độc lập - Tự do - Hạnh P

———————————————————

Sơn Trà, ngày 15 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 96/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôngồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • Ông Mai Xuân P, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Tổ 09 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

  • Huỳnh Thị N, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Tổ 09 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Ông Mai Xuân P và bà Huỳnh Thị N kết hôn với nhau năm 2011, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng vào năm 2014. Hai vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian đến năm 2020 thì phát sinh mẫu thuẫn. Nguyên

    nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống, tính tình vợ chồng không hợp nên thường xuyên cải vả, kinh tế gia đình khó khăn thường có lời qua tiếng về, trong cuộc sống vợ chồng không tin tưởng nhau về tình cảm. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2020 đến Ny, không ai còn trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Mai Xuân P và bà Huỳnh Thị N xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

  2. Về nuôi con chung: Ông Mai Xuân P và bà Huỳnh Thị N xác định có 02 con chung là Mai Huỳnh Nhã P, sinh ngày: 20/01/2012 và Mai Huỳnh Phương T, sinh ngày: 12/9/2014. Ly hôn, ông Mai Xuân P và bà Huỳnh Thị N thống nhất thỏa thuận giao con Mai Huỳnh Nhã P cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Mai Huỳnh Phương T cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

  3. Về tài sản chung: Ông Mai Xuân P và Huỳnh Thị N xác định vợ chồng không có tài sản chung.

  4. Về các vấn đề khác: Ông Mai Xuân P và Huỳnh Thị N xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Mai Xuân P và Huỳnh Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0006040 ngày 14/5/2020.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Xuân P và bà Huỳnh Thị N (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, Quyển số 01, ngày 13/02/2014, tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

    • Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Mai Xuân P và Huỳnh Thị N về việc nuôi con chung như sau:

      Giao con chung Mai Huỳnh Nhã P, sinh ngày: 20/01/2012 cho ông Mai Xuân P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

      Giao con chung Mai Huỳnh Phương T, sinh ngày: 12/9/2014 cho bà Huỳnh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

      Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

    • Về tài sản chung: Ông Mai Xuân P và Huỳnh Thị N xác định vợ chồng không có tài sản chung.

    • Về các vấn đề khác: Ông Mai Xuân P và Huỳnh Thị N xác định không có nợ chung.

  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm:

    300.000 đồng ông Mai Xuân P và Huỳnh Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số số 0006040 ngày 14/5/2020.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • Các đương sự;

  • VKSND quận Sơn Trà;

  • Chi cục THADS quận Sơn Trà;

  • UBND phường A, quận S;

  • Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

TÔ THỊ THY TUYẾT

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 108/2020/QĐST-HNGĐ ngày 15/06/2020 của TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 108/2020/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/06/2020
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Xuân P và bà Huỳnh Thị N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger