TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1074/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2025 | |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 509/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hônthỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1961; bà Phạm Thị H, sinh năm 1965; cùng địa chỉ: 1 Đường số I, Khu phố A, phường A (Phường A, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa: ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 66, quyển số: I/88, ngày 17 tháng 8 năm 1988 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 17 tháng 9 năm 2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 10 năm 2025, ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ông T và bà H có 02 con chung tên là Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 05 tháng 09 năm 1988 và Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 01 tháng 07 năm 1990 cả hai con đã trưởng thành. Về việc chia tài sản: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, nợ chung trong vụ việc này.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông T và bà H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận ông Nguyễn Ngọc T và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 66, quyển số: I/88, ngày 17 tháng 8 năm 1988 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- Về con chung: Ông T và bà H có 02 con chung tên là Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 05 tháng 09 năm 1988 và Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 01 tháng 07 năm 1990 cả hai con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
- Về lệ phí: ông T và bà H được miễn lệ phí vì là người cao tuổi có đơn xin miễn lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Hoàng Thế Viễn |
Quyết định số 1074/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1074/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông T và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
