Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH B1 DƯƠNG

Số: 107/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thủ Dầu Một, ngày 21 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T2 TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA T2 CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH B1 DƯƠNG

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận T2 tình ly hôn, thỏa T2 nuôi con" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyen Van B, sinh năm 1971; địa chỉ: Số A, đường N, Tổ 1, Khu phố 9, phường P, thành phố T, tỉnh B1 Dương.
  2. Bà Ngo Thi Hong T, sinh năm 1984; địa chỉ: Số A, đường N, Tổ 1, Khu phố 9, phường P, thành phố T, tỉnh B1 Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 3 năm 2025, các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận T2 tình ly hôn với nội dung như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Van B và bà Ngo Thi Hong T đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số I/2005 ngày 11/02/2005 tại UBND xã Kim Lương (nay là Kim Liên), huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Ông B và bà T thống nhất vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hôn nhân không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận T2 tình ly hôn.
  2. Về con chung: Ông Nguyen Van B và bà Ngo Thi Hong T có 02 con chung tên Nguyễn B T B1, sinh ngày 16/11/2007 và cháu Nguyen Ngoc Khanh T2, sinh ngày 20/10/2013. Ông B và bà T thống nhất giao các con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy, sự thoả thuận của ông B, bà T là phù hợp với nguyện vọng của cháu B1 và cháu T2 nên giao các cháu cho bà T nuôi dưỡng.
  3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  4. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T2 đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Van B và bà Ngo Thi Hong T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn B T B1, sinh ngày 16/11/2007 và cháu Nguyen Ngoc Khanh T2, sinh ngày 20/10/2013 cho bà Ngo Thi Hong T trực tiếp nuôi dưỡng.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thoả T2, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

    Vì quyền và lợi ích hợp pháp của các con chung chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.

    • - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Bà Ngo Thi Hong T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); ông Nguyen Van B nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009380 ngày 05 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND TP.Thủ Dầu Một;
  • - Chi cục THADS TP.Thủ Dầu Một;
  • - UBND X. Kim Liên;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, H sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 107/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH B1 DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 107/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH B1 DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ong nguyen van b va ba ngo thi hong t
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger