|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 107/2025/QÐST-HNGĐ |
T, ngày 17 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 93/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N B, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Địa chỉ tạm trú: Ấp Cầu Hanh, xã Ngãi Xuyên, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Võ V T, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N B và anh Võ V T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N B và anh Võ V T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N B và anh Võ V T có hai con chung là Võ Thị H D, sinh ngày 22/01/2001 và Võ D K, sinh ngày 25/8/2006, hiện nay con chung đã thành niên và sống tự lập nên chị Nguyễn Thị N B và anh Võ V T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N B và anh Võ V T thống nhất xác định là có tài sản chung nhưng anh chị tự thỏa thuận, không có tranh chấp nên yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị N B và anh Võ V T thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng, chị B tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (trong đó phần án phí chị B phải chịu là 75.000 đồng, phần án phí chị B chịu thay cho anh T là 75.000 đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006406 ngày 12/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh, hoàn trả cho chị B số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký |
2
Quyết định số 107/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 107/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cong nhan thuan tinh ly hon
